100 câu trắc nghiệm Amin-Amino Axit-Protein cơ bản (P5)
20 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Protein là những polipeptit cao phân tử có thành phần chính là các chuỗi polipeptit.
Protein rất ít tan trong nước lạnh và tan nhiều trong nước nóng.
Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu vàng.
Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng xuất hiện màu tím đặc trưng.
Đáp án B
B sai, protein hình sợi không tan trong nước, protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo. Còn ở trong nước nóng, protein đông tụ tách ra khỏi dung dịch
Có bao nhiêu loại tripeptit chứa 3 loại gốc aminoaxit khác nhau ?
6
4
3
2
Đáp án A
Có 3 loại gốc aminoaxit khác nhau thì số đồng phân peptit sẽ là 3! = 6 → Đáp án đúng là đáp án A
Thuốc thử cần dùng để phân biệt các dung dịch riêng biệt mất nhãn : glucozơ, glixerol, alanylglyxylvalin, anđehit axetic, ancol etylic là
Cu(OH)2/dung dịch NaOH.
nước brom.
AgNO3/dung dịch NH3.
Na.
Đáp án A
Sử dụng Cu(OH)2/dung dịch NaOH.

Thủy phân octapetit mạch hở X: Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr-Ala thì thu được tối đa bao nhiêu tripeptit có chứa Gly ?
4
3
5
6
Đáp án B
Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr-Ala có thể thủy phân ra các tripeptit có chứa Gly là Gly-Phe-Tyr, Tyr-Lys-Gly, Lys-Gly-Phe → Có 3 sản phẩm.
Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol hợp chất:
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH thì thu được nhiều nhất bao nhiêu mol α-amino axit ?
3
5
2
4
Đáp án D
Thủy phân hoàn toàn sẽ thu được:2 mol Alanin, 1 mol Glyxin, 1 mol Phenylalanin và 1 mol amino axit không phải là α-amino axit
Phát biểu nào sau đây sai?
Isoamyl axetat có mùi chuối chín.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ.
Đáp án B.
Protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước.
Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng.
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Dung dịch glyxin không làm đổi màu phenolphtalein.
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa màu vàng.
Đáp án D.
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa màu trắng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.
Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.
Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím.
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
Đáp án D.
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện dung dịch màu tím của phức.
Nhằm đạt lợi ích kinh tế, một số trang trại chăn nuôi heo đã bất chấp thủ đoạn dùng một số hóa chất cấm để trộn vào thức ăn với liều lượng cao trong đó có Salbutamol. Salbutamol giúp heo lớn nhanh , tỉ lệ nạc cao. Màu sắc thịt đỏ hơn. Nếu con người ăn phải thịt heo được nuôi có sử dụng Salbutamol thì sẽ gây ra nhược cơ, giảm vận động của cơ, khớp khiến cơ thể phát triển không bình thường. Salbutamol có công thức cấu tạo thu gọn nhất như sau :
Salbutamol có công thức phân tử là:
C13H22O3N
C13H19O3N
C13H20O3N
C13H21O3N
Đáp án D.
Salbutamol có CTPT là C13H21O3N
Chất không có khả năng làm xanh quỳ tím là:
amoniac
kali hidroxit
anilin
lysin
Đáp án C.
Anilin không có khả năng làm xanh quỳ tím.
Amoniac, dd bazơ và dd aminoaxit có số nhóm NH2 lớn hơn số nhóm COOH đều có khả năng làm xanh quỳ tím.
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau :
Mẫu thử | Thí nghiệm | Hiện tượng |
X | Tác dụng với Cu(OH)2 | Hợp chất màu tím |
Y | Quì tím ẩm | Quì đổi xanh |
Z | Tác dụng với dung dịch Br2 | Dung dịch mất màu và có kết tủa trắng |
T | Tác dụng với dung dịch Br2 | Dung dịch mất màu |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là :
Acrilonitrin, Anilin, Gly-Ala-Ala, Metylamin.
Gly-Ala-Ala, Metylamin, Anilin, Acrilonitrin.
Gly-Ala-Ala, Metylamin, Acrilonitrin, Anilin.
Metylamin, Anilin, Gly-Ala-Ala, Acrilonitrin.
Đáp án B.
X + Cu(OH)2 → màu tím → X phải là tripeptit trở lên → loại A và D.
Z + Br2 → Kết tủa trắng → Anilin chứ không thể là acrilonitrin → loại C.
Cho các phát biểu:
(1) Dung dịch lòng trắng trứng phản ứng màu biure Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho màu tím đặc trưng.
(2) Protein dạng sợi tan trong nước tạo dung dịch keo.
(3) Anbumin tác dụng với HNO3 đặc, cho kết tủa vàng.
(4) Protein đều là chất lỏng ở điều kiện thường.
Số phát biểu đúng là:
2
1
3
4
Đáp án A.
Các phát biểu đúng là (1), (3)
(2) sai phải là protein hình cầu.
(4) sai, ví dụ keratin của tóc, móng, sừng ... ở trạng thái rắn.
Chất A có công thức phân tử C3H12N2O3. Chất B có công thức phân tử là CH4N2O. A, B lần lượt phản ứng với dung dịch HCl cũng cho ra một khí Z. Mặt khác, khi cho A, B tác dụng với dung dịch NaOH thì A cho khí X còn B cho khí Y.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Z vừa phản ứng được với NaOH vừa phản ứng được với HCl.
X, Y, Z phản ứng được với dung dịch NaOH.
MZ > MY > MX.
X, Y làm quỳ tím hóa xanh.

Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH(CH3)COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là:
natri kim loại
dung dịch HCl
dung dịch NaOH
Quỳ tím
Đáp án D.
Quỳ tím:
+) Amin có tính bazơ làm quỳ tím hóa xanh (C2H5NH2)
+) Axit axetic làm quỳ tím hóa đỏ (CH3COOH)
+) Amino axit có số nhóm NH2 bằng số nhóm COOH (H2NCH(CH3)COOH) quỳ tím không đổi màu.
Tiến hành các thí nghiệm sau với dung dịch X chứa lòng trắng trứng:
- Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.
- Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.
- Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.
- Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.
- Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào dung dịch X, đun nóng.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là
3
5
2
4
Đáp án A.
Lòng trắng trứng chính là protein (polipeptit) à Thể hiện đầy đủ tính chất của polipeptit.
TN2: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
TN3: Phản ứng màu biurê.
TN4: Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.
Cho các dãy chuyển hóa :
Alanin A
Glyxin
Các chất X, Y tương ứng là:
ClH3NCH2COOH và H2NCH2COONa
ClH3NCH2COONa và ClH3NCH(CH3)COONa
CH3CH(NH3Cl)COOH và H2NCH2COONa
ClH3NCH2COOH và H2NCH(CH3)COONa
Đáp án C.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Phân tử khối của amino axit có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH luôn luôn là một số lẻ.
Dung dịch CH3NH2 làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
Ở điều kiện thường, có 3 amin no, mạch hở, đơn chức tồn tại trạng thái khí.
Đáp án B.
Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. à A sai.
Dung dịch CH3NH2 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. à C sai.
Ở điều kiện thường, có 4 amin no, mạch hở, đơn chức tồn tại trạng thái khí. à D sai.
Dùng hóa chất nào để phân biệt được: tinh bột, glixerin, lòng trắng trứng?
HNO3
Cu(OH)2
I2
Giấy qùy
Đáp án B.
Trích mẫu thử, đánh số thứ tự.
- Ống nghiệm tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam à glixerin.
- Ống nghiệm tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức màu tím à lòng trắng trứng (protein).
- Ống nghiệm tác dụng với Cu(OH)2 không có hiện tượng à tính bột.
Trong 12 dung dịch: Phenylamoni clorua; Anilin; Natri phenolat; Phenol; Amoni clorua; Amoniac; Axit axetic; Natri axetat; Etanol; Natri etylat; Natri clorua; Xôđa (Na2CO3), có bao nhiêu dung dịch làm đổi màu quỳ tím?
6
7
8
9
Đáp án C.
Các dung dịch làm đổi màu quỳ tím là: phenylamoniclorua, natri phenolat, amoni clorua, amoniac, axit axetic, natri axetat, natri etylat, xôđa (Na2CO3)
Cho 0,1 mol hỗn hợp (C2H5)2NH và NH2CH2COOH tác dụng vừa hết với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
300
150
200
100
Đáp án D.
Do các amin đều đơn chức nên ta có: nHCl = namin = 0,1 mol
=> V = 0,1 lít = 100 ml








