100 câu trắc nghiệm Amin-Amino Axit-Protein cơ bản (P4)
20 câu hỏi
Các chất X, Y, Z có cùng CTPT . X tác dụng được cả với HCl và Na2O. Y tác dụng được với H mới sinh tạo ra Y1. Y1 tác dụng với H2SO4 tạo ra muối Y2. Y2 tác dụng với NaOH tái tạo lại Y1. Z tác dụng với NaOH tạo ra một muối và khí NH3. CTCT đúng của X, Y, Z là:
X (HCOOCH2NH2), Y (CH3COONH4), Z (CH2NH2COOH)
X(CH3COONH4), Y (HCOOCH2NH2), Z (CH2NH2COOH)
X (CH3COONH4), Y (CH2NH2COOH), Z (HCOOCH2NH2)
X (H2NCH2COOH), Y (CH3CH2NO2), Z (CH3COONH4)
Đáp án D
X là: H2NCH2COOH
H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH
2H2NCH2COOH + Na2O → 2H2NCH2COONa + H2O
Y là: CH3CH2NO2:
CH3CH2NO2 CH3CH2NH2 (Y1)
CH3CH2NH2 + H2SO4 → CH3CH2NH3HSO4 (Y2)
CH3CH2NH3HSO4 + 2NaOH → CH3CH2NH2 + Na2SO4 + H2O
Z là CH3COONH4: CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O
Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X là
axit β-aminopropionic
mety aminoaxetat
axit α- aminopropionic
amoni acrylat
Đáp án D
X làm mất màu Br2 ⇒ X chứa nối đôi C=C ⇒ X là CH2=CHCOONH4 (Amoni acrylat) CH2=CHCOONH4 + Br2 → CH2BrCHBrCOONH4
Một amino axit A có 40,4% C ; 7,9% H ; 15,7 % N; 36%O và MA = 89. Công thức phân tử của A là :
C4H9O2N
C3H5O2N
C2H5O2N
C3H7O2N

Axit glutamic (HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH) là chất
Chỉ có tính axit
Chỉ có tính bazơ
Lưỡng tính
Trung tính
Đáp án C
Trong phân tử axit glutamic HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH có chứa -COOH (tính axit) và nhóm - NH2 (tính bazơ)
⇒ Axit glutamic là chất có tính lưỡng tính.
Ứng với công thức C3H7O2N có bao nhiêu đồng phân amino acid?
2
3
4
5
Đáp án A
Các đồng phân amino acid có thể có là:
CH3CH(NH2)COOH; H2NCH2CH2COOH.
⇒ Có 2 đồng phân
Thủy phân 14,6 gam Gly – Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là:
20,8
18,6
22,6
20,6
Đáp án A.
Phản ứng: Gly – Ala + 2NaOH → GlyNa + AlaNa + H2O
→ mmuối = 97nglyNa + 111nAlaNa = 20,8 gam
Khi thủy phân peptit có công thức hóa học
H2N - CH(CH3) - CONH - CH2 - CONH - CH2 - CONH - CH2 - CONH - CH(CH3) - COOH
Thì sản phẩm thu được có tối đa bao nhiêu peptit có phản ứng màu biure?
5
3
4
10
Đáp án A.
Peptit X có thể viết lại dưới dạng: A – B – B – B – A
Peptit có phản ứng màu biure phải là tripeptit trở lên.
à Các sản phẩm thỏa mãn yêu cầu đề bài:
A – B – B, B – B – B, B – B – A, B – B – B – A, A – B – B – B.
Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly – Ala, Phe – Val và Ala – Phe. Cấu tạo của X là:
Gly – Ala – Val – Phe.
Val – Phe – Gly – Ala.
Ala – Val – Phe – Gly.
Gly – Ala – Phe – Val.
Đáp án D.
Gly – Ala + Ala – Phe + Phe – Val = tetrapeptit
à X là: Gly – Ala – Phe – Val.
Số liên kết peptit trong phân tử Ala – Gly – Ala – Gly là:
1
2
3
4
Đáp án C.
Peptit có n mắt xích thì sẽ có (n – 1) liên kết peptit.
Peptit Ala – Gly – Ala – Gly có 4 mắt xích à có 3 liên kết peptit.
Trong phân tử Gly – Ala, amino axit đầu C chứa nhóm:
NO2
NH2
COOH
CHO
Đáp án C.
Gly – Ala: H2NCH2CO-NHCH(CH3)COOH
à amino axit đầu C chứa nhóm COOH.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là:
1
2
3
4

Đipeptit X có công thức: H2NCH2CO-NHCH(CH3)COOH. Tên gọi của X là:
Gly – Val
Gly – Ala
Ala – Gly
Ala – Val
Đáp án B.
H2NCH2CO-NHCH(CH3)COOH do amino axit Glysin H2NCH2COOH và amino axit Alanin
NH2CH(CH3)COOH tạo thành.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Khi cho quỳ tím vào dung dịch muối natri của glyxin sẽ xuất hiện màu xanh.
Liên kết giữa nhóm NH với CO được gọi là liên kết peptit.
Có 3 - amino axit khác nhau có thể tạo tối đa 6 tripeptit.
Mọi peptit đều có phản ứng tạo màu biure.
Đáp án A.
B sai vì Liên kết giữa nhóm NH với CO giữa các - amino axit được gọi là liên kết peptit.
C sai vì Có 3 - amino axit khác nhau có thể tạo tối đa tripeptit.
D sai vì Đipeptit không có phản ứng tạo màu biure.
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
H2N-CH2-COOH
CH3COONH4
NaHCO3
H2N-C6H4-NH2
Đáp án D.
H2N-C6H4-NH2 có chỉ có một loại nhóm chức NH2 có tính bazơ nên H2N-C6H4-NH2 không có tính lưỡng tính.
Chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
Ala – Val – Gly
Glucozơ
Glyxerol
Gly – Ala
Đáp án A.
Từ tripeptit trở đi có phản ứng màu biure.
Dung dịch lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là:
Màu xanh lam
Màu vàng
Màu đỏ máu
Màu tím
Đáp án D.
Lòng trắng trứng có thành phần là protein. Protein có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra phức có màu tím đặc trưng.
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thuỷ phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipetit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit X lần lượt là
Gly, Val
Ala, Val
Gly, Gly
Ala, Gly
Đáp án A.
Ghép peptit được pentapeptit X là Gly – Ala – Gly - Gly - Val
→ Đầu N là Gly, đầu C là Val.
Thuỷ phân hợp chất
H2N−CH2−CO−NH−CH−CO−NH−CH−CO−NH−CH2−COOH
| |
CH2−COOH CH2C6H5
thu được các aminoaxit
H2N-CH2-COOH; H2N-CH(CH2-COOH)-CO-NH2 và H2N-CH(CH2-C6H5)-COOH
H2N-CH2-COOH; HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH và C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH
H2N-CH2-COOH; H2N-CH2-CH(NH2)-COOH và C6H5-CH(NH2)-COOH
H2N-CH2-COOH; HOOC-CH(NH2)-COOH và C6H5-CH(NH2)-COOH

Câu nào sau đây không đúng?
Thủy phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sẽ cho 1 hỗn hợp các muối.
Phân tử khối của 1 amino axit (gồm 1 chức NH2 và 1 chức COOH) luôn luôn là số lẻ.
Các amino axit đều tan trong nước.
Dung dịch amino axit không làm giấy quỳ đổi màu.
Đáp án D
D sai, khi nhóm -COOH nhiều hơn nhóm NH2 thì quỳ tím đổi màu đỏ, ngược lại thì quỳ tím đổi màu xanh
Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:
H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH.
H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH2-CH2-COOHCl-.
ClH3N-CH2-COOH, ClH3N-CH(CH3)-COOH.
Đáp án D
Sau khi thủy phân được NH2−CH2−COOH , NH2−CH(CH3) −COOH , sẽ tác dụng luôn với HCl dư được ClH3N−CH2−COOH ; ClH3N−CH(CH3) –COOH.








