100 câu trắc nghiệm Amin-Amino Axit-Protein cơ bản (P1)
20 câu hỏi
Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?
Metylamin
Trimetylamin
Đimetylamin
Phenylamin
Đáp án C.
Bậc của amin thường được tính bằng số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N.
Metylamin: CH3NH2
Trimetylamin: (CH3)3N
Đimetylamin: (CH3)2NH
Phenylamin: C6H5NH2
Chất nào sau đây là amin no, đơn chức, mạch hở?
CH3N
CH5N
C3H7N
C6H7N
Đáp án B.
Công thức amin no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+3N.
Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
Amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit.
Metyl amin, amoniac, natri axetat.
Anilin, metyl amin, amoniac.
Anilin, amoniac, natri hidroxit.
Đáp án B.
Chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh thì phải có tính bazơ, ví dụ như các amin, hidroxit của kim loại kiềm, kiềm thổ (Ca, Ba) và các amino axit có số nhóm –NH2 > -COOH...
Anilin có công thức phân tử là?
C6H5NH2
C3H5NH2
C6H5OH
C6H13NH2
Đáp án A.
Anilin có công thức phân tử là C6H5NH2 (Nhóm NH2 đính trực tiếp vào vòng benzen).
Hãy cho biết có bao nhiêu amin bậc 1 có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C7H9N?
5
4
3
6
Đáp án B.
Chỉ có 4 công thức là CH3C6H4NH2 (3 đồng phân o-, p-, m-), C6H5CH2NH2.
Có 3 hóa chất sau đây: Etylamin, phenylamin và amoniac. Thứ tự tăng dần lực bazơ được sắp xếp theo dãy:
Amoniac < etylamin < phenylamin.
Etylamin < amoniac < phenylamin.
Phenylamin < amoniac < etylamin.
Phenylamin < etylamin < amoniac.
Đáp án C.
Lực bazơ của phenylamin là yếu nhất do gốc phenyl hút e à giảm mật độ e ở N à lực bazơ giảm.
Lực bazơ của etylamin là mạnh nhất do gốc ankyl đẩy e à tăng mật độ e ở N à lực bazơ tăng.
Hợp chất C6H5NHC2H5 có tên thay thế là:
N – Etylbenzenamin
Etyl phenyl amin
N – Etylanilin
Etyl benzyl amin
Đáp án A.
C6H5NHC2H5 có tên thay thế là: N – etylbenzenamin.
Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là:
Do phân tử amin bị phân cực mạnh.
Do amin tan nhiều trong H2O.
Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp e chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N.
Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.
Đáp án D.
Chất hoặc ion có tính bazơ nếu nó có khả năng nhận proton. (Theo thuyết bonsted)
Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.
Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất?
Anilin
Metylamin
Đimetylamin
Amoniac
Đáp án A.
Tính bazơ: Đimetylamin > Metylamin > Amoniac > Anilin.
Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá...) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn?
Dùng nước đá và nước đá khô.
Dùng fomon, nước đá.
Dùng phân ure, nước đá.
Dùng nước đá khô, fomon.
Đáp án A.
Dùng fomon và phân ure đều gây tác hại xấu đến sức khỏe con người.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
Glyxin
Phenylamin
Metylamin
Alanin
Đáp án C
A, B và D không làm quỳ tím đổi màu.
Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Xút.
Xô đa.
Nước vôi trong.
Giấm ăn.
Đáp án D.
Giấm ăn là axit hữu cơ CH3COOH tác dụng với amin tạo muối à bị rửa trôi à mất mùi tanh của cá.
Amin (C4H9NH2) phản ứng với dung dịch
NaOH
HCl
Na2CO3
NaCl
Đáp án B.
C4H9NH2 + HCl à C4H9NH3Cl
Để rửa sạch lọ đã đựng anilin người ta dùng
dung dịch NaOH và nước
dung dịch HCl và nước
dung dịch amoniac và nước
dung dịch NaCl và nước
Đáp án B.
Anilin không tan trong nước, dễ bám vào thành lọ, cho dd HCl vào anilin, phản ứng tạo muối tan trong nước à bị rửa trôi bởi nước.
C6H5NH2 + HCl à C6H5NH3Cl.
Trong điều kiện thường, chất nào sau đây là chất khí:
Anilin
Glyxin
Metylamin
Etanol
Đáp án C.
Ở điều kiện thường, metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etyl amin là chất khí.
Hợp chất tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng là
Anđehit axetic
Glucozơ
Alanin
Anilin
Đáp án D.
C6H5NH2 + 3Br2 à C6H2(Br)3(NH2) (↓ trắng) + 3HBr
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon.
Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.
Tùy thuộc vào cấu trúc của gốc hidrocacbon, có thể phân biệt amin no, chưa no và thơm.
Amin có từ hai nguyên tử Cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.
Đáp án B.
B sai vì Bậc của amin thường được tính bằng số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N.
Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
(C6H5)2NH và C6H5CH2OH
C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3
(CH3)3COH và (CH3)3CNH2
(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2
Đáp án B.
C6H5NHCH3 là amin bậc hai;
C6H5CH(OH)CH3 là ancol bậc hai.
Cho 13,65 gam hỗn hợp các amin gồm trimetylamin, metylamin, đimetylamin, anilin tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:
22,525
22,630
22,275
20,95
Đáp án D.
Tổng quát: R-N + HCl à R-NHCl
Bảo toàn khối lượng: mmuối = mamin + mHCl = 13,65 + 0,2.36,5 = 20,95 gam.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức X1, X2 (đều bậc I, cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, X1 là amin no mạch hở và phân tử X1 nhiều hơn phân tử X2 hai nguyên tử H) thu được 0,1 mol CO2. Mặt khác cho toàn bộ lượng X trên tác dụng với dung dịch HNO2 sinh ra 0,05 mol N2. Trong các khẳng định sau có bao nhiêu khẳng định đúng?
(1) Trong phân tử X2 có 7 liên kết σ và 1 liên kết π.
(2) Cả X1 và X2 phản ứng được với HNO2 cho sản phẩm hữu cơ tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Lực bazơ của X2 lớn hơn lực bazơ của X1.
(4) X1 và X2 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử.
1
2
3
4








