10 đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2021 môn Vật Lí có lời giải chi tiết (đề số 8)
40 câu hỏi
Trong một số loại tủ lạnh hiện đại sử dụng công nghệ “Diệt khuẩn bằng tia cực tím”. Tia cực tím là
tia gamma
tia X
tia tử ngoại
tia hồng ngoại
+ Tia cực tím là tia tử ngoại.
- Đáp án C
Hiện nay, để giảm hao phí điện năng trên đường dây trong quá trình truyền tải điện, người ta thường sử dụng biện pháp
tăng điện áp nơi phát trước khi truyền tải
xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ
dùng dây dẫn làm bằng vật liệu siêu dẫn
tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải
+ Hiện nay để giảm hao phí điện năng thì người ta sử dụng biện pháp là tăng điện áp nơi phát.
- Đáp án A
Từ thông qua một khung dây dẫn phẳng biến thiên điều hòa theo thời gian có biểu thức làm trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng .Hiệu số bằng
0
- Đáp án C
Hạt nhân nào sau đây bền vững nhất so với các hạt còn lại?
+ Các hạt nhân bền vững khi có năng lượng liên kết riêng lớn cỡ
Đó là các hạt nhân có số khối trong khoảng 50 < A < 95
Vậy Fe là bền vững nhất.
- Đáp án D
Một chiếc đàn ghi-ta phát ra âm cơ bản 440Hz. Họa âm bậc ba của âm trên có tần số
220 Hz
660 Hz
1320 Hz
880 Hz
+ Họa âm bậc ba có tần số là: Hz..
Đáp án C
Đồ thị sự phụ thuộc chiều dài ℓ của con lắc đơn theo chu kì T của nó tại một nơi xác định trên Trái Đất có dạng
Elip
Đường thẳng
Parabol
Đoạn thẳng
+
Đồ thị sự phụ thuộc của ℓ vào T là đường Parabol.
- Đáp án C
Khi chiếu một bức xạ vào bề mặt tấm kim loại, hiện tượng quang điện xảy ra nếu
bức xạ có nhiệt độ lớn.
bức xạ có cường độ lớn.
bức xạ là ánh sáng nhìn thấy.
bức xạ có bước sóng thích hợp.
+ Hiện tượng quang điện xảy ra khi bức xạ có bước sóng thích hợp.
- Đáp án D
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích trên một bản tụ có . Biểu thức của cuờng độ dòng điện chạy trong cuộn dây L là
+ mA.
- Đáp án B
Con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng m = 100 g và lò xo có độ cứng k = 100 N/m chịu tác dụng của ngoại lực biến thiên theo thời gian có phuơng trình . Bỏ qua mọi lực cản. Lấy . Tần số góc của con lắc là
+ Tần số góc của con lắc chính bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức .
- Đáp án D
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm M trong một điện trường do điện tích Q đặt trong môi truờng có hằng số điện môi gây ra không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích thử đặt trong điện trường.
độ lớn điện tích Q.
khoảng cách từ Q đến điểm M.
hằng số điện môi .
+ Cường độ điện trường tại một điểm là:
Không phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử đặt trong điện trường.
- Đáp án A
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Từ trường không tương tác với
các điện tích chuyển động
nam châm chuyển động
nam châm đứng yên
các điện tích đứng yên
+ Từ trường không tương tác với các điện tích đứng yên.
- Đáp án D
Xét các tính chất kể sau của ảnh tạo bởi thấu kính
- Thật; 2. Ảo;
- Cùng chiều với vật; 4. Ngược chiều với vật;
- Lớn hơn vật; 6. Nhỏ hơn vật.
Hãy chọn đáp án đúng. Ảnh của vật tạo bởi kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực có các tính chất nào?
1 + 4 + 6
1 + 3 + 5
2 + 3 + 5
2 + 3 + 6
+ Kính lúp có cấu tạo là 1 thấu kính hội tụ.
+ Khi ngắm chừng ở vô cực thì ảnh của vật tạo bởi kính lúp là ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
- Đáp án C
Một mạch dao động LC lí tưởng có tần số dao động riêng là 90 kHz. Nếu tăng điện dung của tụ điện 3 lần và tăng độ tự cảm của cuộn dây 3 lần thì tần số dao động riêng của mạch là
10 kHz
30 kHz
60 kHz
270 kHz
+ Tần số của mạch dao động là:
kHz.
Đáp án B
Cho mạch RLC nối tiếp, đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều có biểu thức . Đại lượng nào sau đây biến đổi không thể làm cho mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện?
Điện dung C của tụ
Độ tự cảm L của cuộn dây
Điện trở thuần R
Tần số của điện áp xoay chiều
+ Đại lượng không làm cho mạch RLC có công hưởng là điện trở thuần R.
- Đáp án C
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình (với t tính bằng s; x tính bằng m). Tốc độ truyền sóng này là
4m/s
5m/s
15m/s
20m/s
+ Ta có: m
+ m/s
- Đáp án A
Một vật dao động điều hòa theo phương trình . Khoảng thời gian ngắn nhất tính từ thời điểm ban đầu để vật có động năng cực đại là
0,5 s
1s
0,25 s
0,75 s
+ Thời điểm ban đầu vật ở vị trí biên.
+ Động năng cực đại tại vị trí cân bằng.
Thời gian ngắn nhất là: s.
- Đáp án C
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với bước sóng , khoảng cách giữa hai khe là a = 0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 2m. Trên màn, khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cách nhau 3 vân sáng là
1 mm
3mm
5mm
7mm
+ Khoảng vân là: m
+ Khoảng cách từ 1 vân sang đến 1 vân tối cách nhau 3 vân sang là: mm.
- Đáp án D
Cho khối lượng các hạt proton, notron và hạt nhân lần lượt là 1,0073u; 1,0087u; 4,0015u. Biết 1u = 931,5MeV/c2 . Năng luợng liên kết riêng của hạt nhân xấp xỉ bằng
4,1175MeV/ nuclon
8,9475MeV/ nuclon
5,48MeV/nuclon
7,1025MeV/nuclon
+ Năng lượng liên kết riêng của hạt là:
MeV
- Đáp án D
Giới hạn quang điện của nhôm và natri lần luợt là và Biết h = 6,625.10-34Js, c = 3.108 m/s, 1eV = 1,6.10-19 J. Công thoát của nhôm lớn hơn của natri một lượng là
0,140 eV
0,322 eV
0,966 eV
1,546 eV
eV
- Đáp án C
Trong thí nghiệm giao thoa khe Y-âng với ánh sáng đơn sắc 400nm, điểm M trên màn quan sát có hiệu đuờng đi của ánh sáng từ hai khe hẹp là Tại M là
vân sáng bậc 2
vân tối thứ 3
vân tối thứ 5
vân sáng bậc 5
+
Vậy tại M là vân sang bậc 5.
- Đáp án D
Trên một sợi dây một đầu cố định một đầu thả tự do có thể có sóng dừng với hai tần số liên tiếp là 30Hz và 50Hz. Khi có sóng dừng với tần số 50Hz thì trên dây có bao nhiêu bụng sóng (tính cả hai đầu dây)?
5 bụng
2 bụng
3 bụng
4 bụng
+ Ta có tần số để có sóng dừng thỏa mãn:
+ Hz
+ Với tần số thì có 3 bụng sóng.
- Đáp án C
Một mẫu chất phóng xạ nguyên chất sau thời gian t có số hạt nhân đã phân rã gấp 15 lần số hạt nhân chưa bị phân rã. Khoảng thời gian từ lúc số hạt nhân còn lại trong mẫu chất này giảm 2 lần đến lúc giảm 4 lần là
+ Số hạt nhân còn lại là:
+ Mặc khác:
+ Vậy khoảng thời gian đó là:
- Đáp án C
Một mạch dao động LC lí tưởng có tụ điện được tích điện đến điện áp cực đại U0, sau đó cho phóng điện qua cuộn dây. Khoảng thời gian ngắn nhất từ khi tụ bắt đầu phóng điện đến khi điện áp tức thời giữa hai bản tụ bằng điện áp hiệu dụng là . Tần số dao động riêng của mạch này là
500 kHz
125 kHz
750 kHz
250 kHz
+ Lúc đầu tụ tích đầy điện nên khi thì đạt điện tích cực đại.
+ Khi thì điện tích trên tụ
Góc quét là
+ kHz
- Đáp án D
Một bóng đèn 124 V - 100W được thắp sáng bằng hiệu điện thế không đổi 200V thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là
1,30 A
0,42 A
0,50 A
0,58 A
+ A.
Đáp án A
Khi dịch chuyển một điện tích q = +6 mC từ điểm M đến điểm N thì công của điện trường là A = -3J. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là
-18.10-3 V
500V
5V
- 500V
+ V.
Đáp án D
Hai điện tích cùng độ lớn, cùng khối lượng bay vào cùng một từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ. Bỏ qua độ lớn của trọng lực. Điện tích thứ nhất bay với vận tốc 1000 m/s thì có bán kính quỹ đạo 20 cm. Điện tích thứ hai bay với vận tốc 1200 m/s thì có bán kính quỹ đạo
20 cm
21 cm
24 cm
200/11 cm
+ Lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm nên ta có:
cm.
- Đáp án C
Nếu cường độ dòng điện trong vòng dây tròn tăng 2 lần và đường kính vòng dây tăng 2 lần thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây
không thay đổi
tăng lên 4 lần
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
+ Cảm ứng từ tại tâm vòng dây tròn là: không thay đổi.
- Đáp án A
Một người có khoảng nhìn rõ từ 25 cm đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D = +20 dp trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực. Độ bội giác của kính là
4
5
10
6
+
- Đáp án B
Lần lượt đặt điện áp V vào hai đầu đoạn mạch X và đoạn mạch Y thì cường độ dòng điện chạy trong hai đoạn mạch đều có giá trị hiệu dụng là 1A, nhưng với đoạn mạch X dòng điện sớm pha so với điện áp và với đoạn mạch Y thì dòng điện cùng pha với điện áp. Biết trong X và Y có thể chứa các phần tử, điện trở thuần, tụ điện, cuộn cảm thuần. Khi đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch gồm X nối tiếp Y thì dòng điện trong mạch có biểu thức là
Cách 1: Phương pháp truyền thống
+ Đối với đoạn mạch X ta có:
+ Đối với đoạn mạch Y ta có:
+ Khi mắc nối tiếp X và Y thì:
Ω
+ Vậy biểu thức của dòng điện là:
- Đáp án C
Cách 2: Kỹ thuật số phức.
Tổng trở phức của mạch X là:
Tổng trở phức của mạch Y là:
Khi đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch gồm X nối tiếp Y thì dòng điện trong mạch có biểu thức dạng phức là:
Vậy biểu thức của dòng điện là: A.
Trên mặt nước có hai nguồn sóng đồng bộ với tần số 50Hz đặt cách nhau 10cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/s. C là một điểm trên mặt nước sao cho . Xét các điểm trên mặt nước thuộc đoạn thẳng CS2, điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách S2 một đoạn ngắn nhất có giá trị gần nhất là
4 mm
7mm
9mm
5mm
Chọn B
Số cực đại giao thoa trên đoạn thẳng nối hai nguồn:
Để M là một điểm trên CS2 cực đại và gần S2 nhất thì M phải nằm trên hypebol cực đại bậc 6.
Cho đoạn mạch RLC nối tiếp có R thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều ổn định. Khi R lần lượt là thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch lần lượt là P1, P2, P3, P4, P5, P6. Biết P1 = P5. Giá trị công suất lớn nhất trong các giá trị trên là
P1
P3
P4
P6
+ Ta có:
+ Khi R thay đổi để Pmax thì: Ω tương ứng với công suất là
Đáp án B
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình cm ( t tính bằng s). Quãng đường chất điểm đi được từ thời điểm t1 = 0,1s đến thời điểm t2 = 6s là.
234,34 cm
254,33 cm
331,23 cm
333,54 cm
+ s
+ Thời điểm
+ Khoảng thời gian từ đến là:
+ Vậy quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó là:
- Đáp án A
Thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng cách hai khe a = 0,8 mm. Ban đầu, tại điểm M cách vân trung tâm 5,25 mm người ta quan sát được vân sáng bậc 5. Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa dọc theo đường thẳng vuông góc với màn chứa hai khe một đoạn 0,75m thì thấy tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai. Bước sóng có giá trị là
0,48
0,50
0,70
0,64
+ Ban đầu: (1)
+ Sau đó: (2)
+ từ (1) và (2) m
+ Mà: m.
- Đáp án A
Một vật dao động điều hòa với biên độ 10cm. Trong một chu kì, khoảng thời gian vật có tốc độ lớn hơn một giá trị v0 nào đó là 1s. Tốc độ trung bình khi đi một chiều giữa hai vị trí có cùng tốc độ v0 ở trên là 20cm/s. Tốc độ v0 bằng
10,47cm/s
14,8cm/s
11,54cm/s
18,14cm/s
+ Gọi t0 là khoảng thời gian vật có vận tốc đạt giá trị từ đến (VTCB)
+ Khoảng thời gian vật có tốc độ lớn hơn giá trị là: s.
+ Gọi x0 là vị trí vật có tốc độ là
+
rad/s
+
Đáp án D
Hạt nhân phóng xạ và biến thành hạt nhân bền. Giả sử mẫu chất ban đầu chỉ có Po nguyên chất. Ở thời điểm tỉ số khối lượng Pb và Po là 7/1. Ở thời điểm t2 sau khoảng 414 ngày, tỉ số giữa Pb và Po là 63/1. Chu kì bán rã của Po là
69 ngày
138 ngày
207 ngày
276 ngày
+ Ta có:
ngày
- Đáp án B
Electron trong nguyên tử hidro quay quanh hạt nhân trên các quỹ đạo tròn gọi là quỹ đạo dừng. Biết vận tốc của elctron trên quỹ đạo K là 2,186.106 m/ s. Khi electron chuyển động trên quỹ dừng N thì vận tốc của electron là
2,732.105 m/s
5,465.105 m/s
8,198.105 m/s
10,928.105 m/s
+ Ta có:
+ Mà
+ Với quỹ đạo K thì:
+ Với quỹ đạo N thì: m/s
Đáp án B
Trên mặt nước cho hai nguồn sóng dao động theo phương trình là cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là v = 0,6m/s . Biên độ dao động tổng hợp tại vị trí cách hai nguồn những khoảng tương ứng d1 = 12cm và d2 = 20cm là.
2 cm
2 cm
0 cm
4 cm
+ Biên độ song tại M là: cm.
- Đáp án A
Cho 60 nguồn điện không đổi giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 1,5 V, điện trở trong là ghép thành bộ gồm x dãy song song, mỗi dãy gồm y nguồn nối tiếp. Mạch ngoài là điện trở . Để công suất mạch ngoài lớn nhất thì x, y là
x = 6; y = 10
x = 10; y = 6
x = 12, y = 5
x = 5; y = 10
+ Để công suất mạch ngoài lớn nhất thì Ω.
+ Mặc khác ta có: (1)
+ Mà: (2)
+ Từ (1) và (2) ta tìm được:
- Đáp án A
Một electron có vận tốc v = 2km/s bay vào một điện trường đều thẳng đứng hướng xuống, độ lớn 4000 V/m. Biết . Cần một từ trường có hướng và độ lớn như thế nào trong vùng điện trường để electron vẫn chuyển động thẳng?
vuông góc và hướng vào mặt phẳng chứa và B = 2 T
vuông góc và hướng ra khỏi mặt phẳng chứa và B = 2 T
cùng chiều với và B = 0,5 T
ngược chiều với và B = 2 T
+ Để e vẫn chuyển động thẳng thì lực điện và lực từ phải bằng nhau về độ lớn và ngược chiều nhau.
T
+ Áp dụng quy tắc bàn tay trái cho electron sao cho ngón cái chỉ chiều của lực từ, các ngón tay hướng ngược lại với vận tốc ® cảm ứng từ hướng vào trong mặt phẳng.
- Đáp án A
A và B là hai điểm trên trục chính và ngoài khoảng OF của một thấu kính hội tụ (O là quang tâm của thấu kính, F là tiêu điểm vật chính của thấu kính). Lần lượt đặt tại A và B một vật phẳng, nhỏ vuông góc với trục chính thì thấy.
- Khi vật ở A, ảnh bằng 2 lần vật.
- Khi vật ở B, ảnh bằng 3 lần vật.
Nếu đặt vật đó tại M là trung điểm của AB thì độ phóng đại của ảnh là
2,4
+ Ta có: (1)
+ Khi dịch chuyển vật 1 đoạn bao nhiêu thì ảnh cũng dịch chuyển 1 đoạn bấy nhiêu và cùng chiều. Gọi x là độ dịch chuyển từ A đến B. Nhận thấy ảnh ở B lớn hơn ở A nên
(2)
+ Từ (1) và (2) ta tìm được:
+ Mặc khác M là trung điểm AB nên:
+ Vậy độ phóng đại khi đặt vật tại M là:
- Đáp án B





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)