10 đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2021 môn Vật Lí có lời giải chi tiết (đề số 4)
Đề thi

10 đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2021 môn Vật Lí có lời giải chi tiết (đề số 4)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT104 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(5πt + 0,75π) cm. Biên độ dao động của chất điểm bằng

4 cm

8 cm

0,75π cm

5π cm

Xem đáp án

+ Biên độ dao động của chất điểm A = 4 cm.

  • Đáp án A
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động cưỡng bức có

tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức

tần số lớn hơn tần số của lực cưỡng bức

biên độ thay đổi theo thời gian

biên độ không đổi theo thời gian

Xem đáp án

+ Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi theo thời gian.

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?

Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.

Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.

Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Xem đáp án

+ Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới tại điểm phản xạ.

  • Đáp án B
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là

tăng áp trước khi truyền tải

tăng chiều dài đường dây

giảm công suất truyền tải

giảm tiết diện dây dần truyền tải

Xem đáp án

+ Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là tăng áp trước khi truyền tải.

  • Đáp án A
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U2cosωt chỉ chứa cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua cuộn cảm là

I=UωL2

I = UωL

I=UωL

I=UωL2

Xem đáp án

+ Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm I=UZL=ULω.

  • Đáp án C
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không, ánh sáng màu vàng của quang phổ hơi natri có bước sóng bằng

0,70 nm

0,39 pm

0,58 μm

0,45 mm

Xem đáp án

+ Ánh sáng vàng có bước sóng vào cỡ 0,58 μm.

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng

các êlectron liên kết được ánh sáng giải phóng để trở thành các êlêctron dẫn

quang điện xảy ra ở bên trong một chất khí

quang điện xảy ra ở bên trong một khối kim loại

quang điện xảy ra ở bên trong một khối điện môi

Xem đáp án

+ Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng các electron liên kết được giải phóng trở thành các electron dẫn.

  • Đáp án A
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì

có năng lượng liên kết càng lớn

hạt nhân đó càng dễ bị phá vỡ

có năng lượng liên kết riêng càng lớn

hạt nhân đó càng bền vững

Xem đáp án

+ Ta có E­lk = Δmc2 →  Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có năng lượng liên kết càng lớn.

  • Đáp án A
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch chứa điện trở R một điện áp U thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I. Đường nào sau là đường đặc trưng Vôn – Ampe của đoạn mạch

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án

+ Mối liên hệ giữa điện áp hai đầu đoạn mạch chỉ chứa điện trở và cường độ dòng điện chạy qua U = IR → có dạng là một đoạn đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi

sự chuyển động của nam châm với mạch

sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch

sự chuyển động của mạch với nam châm

sự biến thiên từ trường Trái Đất

Xem đáp án

+ Tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây bởi sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch.

  • Đáp án B
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nặng và lò xo có độ cứng k = 80 N/m dao động điều hòa với biên độ 10 cm. Năng lượng của con lắc là

4,0 J

0,8 J

4000,0 J

0,4 J

Xem đáp án

+ Năng lượng dao động của con lắc E = 0,5kA2 = 0,5.80.0,12 = 0,4 J.

  • Đáp án D
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn Compact – UT 40 có ghi 11 W, giá trị 11 W này là gì

điện áp đặt vào hai đầu bóng đèn

công suất của đèn

nhiệt lượng mà đèn tỏa ra

quang năng mà đèn tỏa ra

Xem đáp án

+ 11 W là công suất của đèn.

  • Đáp án B
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dụng cụ dưới đây, dụng cụ nào có cả máy phát và máy thu vô tuyến?

Máy thu thanh (radio)

Remote điều khiển ti vi

Máy truyền hình (TV)

Điện thoại di động

Xem đáp án

+ Điện thoại di động có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.

  • Đáp án D
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia tử ngoại được ứng dụng để

tìm khuyết tật bên trong các vật đúc

chụp điện, chuẩn đoán gãy xương

kiểm tra hành lý của khách đi máy bay

tìm vết nứt trên bề mặt các vật

Xem đáp án

+ Tia tử ngoại được ứng dụng để tìm vết nứt trên bề mặt các vật.

  • Đáp án D
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng ứng với trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlêctron chuyển động trên quỹ đạo dừng M thì bán kính quỹ đạo của nó là

rM = 4r0

rM = 16r0

rM = 3r0

rM = 9r0

Xem đáp án

+ Bán kính quỹ đạo dừng của electron rn = n2r0, quỹ đạo dừng M ứng với n = 3 → rM = 9r0.

  • Đáp án D
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi A1, A2, A3 lần lượt là công thoát êlêctron khỏi đồng, kẽm, canxi. Giới hạn quang điện của đồng, kẽm, can xi lần lượt là 0,3μm, 0,35 μm, 0,45 μm. Kết luận nào sau đây đúng?

A1 < A2 < A3

A3 < A2 < A1

A1 < A3 < A2

A2 < A1 < A3

Xem đáp án

+ Công thoát tỉ lệ nghịch với giới hạn quang điện, do vậy với λ1 > λ2 > λ3 → A3 < A2 < A1.

  • Đáp án B
17. Trắc nghiệm
1 điểm

So với hạt nhân C2760o, hạt nhân P84210o có nhiều hơn 

93 prôton và 57 nơtron

57 prôtôn và 93 nơtron

93 nucôn và 57 nơtron

150 nuclon và 93 prôtôn

Xem đáp án

+ So với hạt nhân C2760o, hạt nhân P84210o có nhiều hơn 57 proton và 93 notron.

  • Đáp án B
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân XZ1A1 bền hơn hạt nhân  YZ2A2, gọi Δm1, Δm2 lần lượt là độ hụt khối của X và Y. Biểu thức nào sau đây đúng?

A1Z1 > A2Z2

Δm1A1 > Δm2A2

Δm1A2 > Δm2A1

A1Z2 > A2Z1

Xem đáp án

+ Hạt nhân X bền hơn hạt nhân Y do vậy năng lượng liên kết riêng của nó lớn hơn

Δm1c2A1>Δm2c2A2→ Δm1A2 > Δm2A1.

  • Đáp án C
19. Trắc nghiệm
1 điểm

C và có điện tích xuất hiện ở hai đầu của đoạn dây như hình vẽ. Cảm ứng từ có

hướng xuống thẳng đứng.

hướng ra mặt phẳng hình vẽ.

hướng vào mặt phẳng hình vẽ.

hướng sang phải.

Xem đáp án

+ Đầu trái của dây dẫn tích điện âm → đầu này thừa electron → Lực Lorenxo tác dụng lên các electron tự do có chiều từ phải sâng trái.

→ Áp dụng quy tắc bàn tay trái → cảm ứng từ có phương thẳng đứng, hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ.

  • Đáp án C
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam châm không tác dụng lên

thanh sắt chưa bị nhiễm từ.

điện tích đứng yên.

thanh sắt đã nhiễm từ

điện tích chuyển động.

Xem đáp án

+ Nam châm không tác dụng lên điện tích đứng yên (không có từ tính).

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hai dao động điều hòa cùng tần số được vẽ như sau. Phương trình dao động tổng hợp của chúng là

x = 5cos0,5πt cm

x = 5cos(0,5πt + π) cm

x = cos(0,5πt – π) cm

x = cos(0,5πt – 0,5π) cm

Xem đáp án

+ Từ đồ thị, ta thu được phương trình của hai dao động thành phần:

x1=3cos0,5πt-0,5πx2=2cos0,5πt+0,5πcm.

→ x = x1 + x2 = cos(0,5πt – 0,5π) cm.

  • Đáp án D
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 0,1 rad ở một nơi có gia tốc trọng trường là g = 10 m/s2. Vào thời điểm vật qua vị trí có li độ dài 8 cm thì vật có vận tốc 203 cm/s. Chiều dài dây treo con lắc là

0,8 m

0,2 m

1,6 m

1,0 m

Xem đáp án

+ Áp dụng công thức độc lập với hai đại lượng vuông pha là s và v:

  • Đáp án C
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn âm (coi như một điểm) đặt tại đỉnh A của tam giác vuông ABC A=90°. Tại B đo được mức cường độ âm là L1 = 50,0 dB. Khi di chuyển máy đo trên cạnh huyền BC từ B tới C người ta thấy. thoạt tiên mức cường độ âm tăng dần tới giá trị cực đại L2 = 60,0 dB sau đó lại giảm dần. Bỏ qua sự hấp thụ âm của môi trường. Mức cường độ âm tại C là

55,0 dB

59,5 dB

33,2 dB

50,0 dB

Xem đáp án

+ Khi máy đo di chuyển trên BC thì mức cường độ âm lớn nhất tại H, với H là hình chiếu của A lên BC.

+ Ta có ABAH=10ΔL20=10, chuẩn hóa AH = 1 → AB=10.

→ Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC, ta có:

1AB2=1AH2+1AC2AC=103.

→ Mức cường độ âm tại C:

LC=LH-20logACAH=60-20log103=59,5dB

  • Đáp án B
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được vào hai bản tụ điện. Khi  thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện bằng 0,5 A. Để cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện bằng 8A thì tần số f bằng

3,75 Hz

480 Hz

960 Hz

15 Hz

Xem đáp án

+ Ta có:

I=UZC=U2πfC0,5=U2πC.608=U2πC.f'→ f' = 960 Hz.

  • Đáp án C
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 5 mH và tụ điện có C = 2 μF. Điện áp hai bản tụ điện có biểu thức u = 2cosωt V. Từ thông cực đại qua cuộn cảm là

4.10–6 Wb

1,4.10–4 Wb

10–4 Wb

2.10–4 Wb

Xem đáp án

+ Với mạch dao động LC ta có:

12LI02=12CU02I=CLU0=0,04 A.

→ Từ thông tự cảm cực đại Φ0 = LI0 = 2.10-4 Wb.

  • Đáp án D
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=1002cos100πt vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Thay đổi C để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại; khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm là UL = 97,5 V. So với điện áp hai đầu đoạn mạch thì điện áp hai đầu điện trở thuần

sớm pha hơn một góc 0,22π

sớm pha hơn 0,25π

trễ pha hơn một góc 0,22π

trễ pha hơn một góc 0,25π

Xem đáp án

+ Khi C biến thiên để UC cực đại thì điện áp hai đầu đoạn mạch vuông pha với điện áp hai đầu đoạn mạch RL

+ Từ hình vẽ, ta có :U2=UCmaxUCmax-UL1002=UCmaxUCmax-97,5

→ UCmax = 160 V.

sinφ=UC-ULU=0,625→ φ = 0,22π.

→ Vậy điện áp hai đầu điện trở sớm pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch một góc 0,22π rad

  • Đáp án A
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiết suất của thủy tinh phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng theo công thức n=1,26+7,555.10-4λ2 với λ là bước sóng trong chân không, đo bằng m. Chiếu chùm ánh hẹp gồm hai màu đỏ và tím (màu đỏ có bước sóng 0,76μm và tím có bước sóng 0,38μm) từ không khí vào thủy tinh với góc tới 45o. Góc giữa tia đỏ và tia tím trong thủy tinh là

7011’47’’

2020’57’’

2020’57’’

003’12’'

Xem đáp án

+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng

n1sini=n2sinrsin450=1,26+7,555.10-140,76.10-62sinrdsin450=1,26+7,555.10-140,38.10-62sinrtrd=30033'30,48''rt=23021'43''Δr=7011'47''.

  • Đáp án A
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc với khe Yâng, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Trên màn, tại điểm M cách vân sáng trung tâm 6 mm có vân sáng bậc 5. Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe một đoạn bằng 0,2 mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vận sáng bậc 6. Giá trị của bước sóng là

0,6 μm

0,45 μm

0,5 μm

0,55 μm

Xem đáp án

+ Theo giả thuyết bài toán, ta có

xS=kDλa6.10-3=5Dλa6.10-3=6Dλa+0,2.10-35a=6a+0,2.10-3 → a = 1 mm và λ = 0,6 μm.

  • Đáp án A
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử của Bo, bán kính quỹ đạo dừng ứng với trạng thái cơ bản của nguyên tử Hiđro là r0=0,53.10-10m và năng lượng của nguyên tử ứng với các trạng thái dừng được xác định bằng biểu thức En=-13,6n2eV , với n = 1,2,3…. Một đám nguyên tử Hiđro đang ở trạng thái kích thích ứng với bán kính quỹ đạo dừng là 1,908 nm. Tỷ số giữa phô tôn có năng lượng lớn nhất và phô tôn có năng lượng nhỏ nhất có thể phát ra là.

785864

3527

87511

67511

Xem đáp án

+ Bán kính quỹ đạo dừng của electron theo mẫu nguyên tử Bo:

rn = n2r0n=rnr0=1,908.10-90,53.10-10=6

+ Photon có năng lượng lớn nhất ứng với sự chuyển mức từ 6 về 1, photon có năng lượng bé nhất ứng với sự chuyển mức từ 6 về 5, ta có tỉ số

εmaxεmin=-162-112-162-152=87511

  • Đáp án C
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà máy phát điện hạt nhân có công suất phát điện là 1000 MW và hiệu suất 25% sử dụng các thanh nhiên liệu đã được làm giàu U92235 đến 35% (khối lượng U92235 chiếm 35% khối lượng thanh nhiên liệu). Biết rằng trung bình mỗi hạt nhân U92235 phân hạch tỏa ra 200MeV cung cấp cho nhà máy. Cho NA=6,022.1023 mol–1, 1MeV=1,6.10-13J. Khối lượng các thanh nhiên liệu cần dùng trong một năm (365 ngày) là.

1721,23 kg

1098,00 kg

1538,31 kg

4395,17 kg

Xem đáp án

+ Năng lượng mà nhà máy tạo ra được trong 1 năm : E = Pt = 3,1536.106 J.

+ Với hiệu suất 0,25 thì năng lượng thực tế nhà máy này thu được từ phản ưng phân hạch là

E0=E25100=1,26144.1017J.

+ Số phản ứng phân hạch tương ứng

n=E0ΔE=1,26144.1017200.106.1,6.10-19=3,942.1027

+ Khối lượng Urani tương ứng m=μA=nNAA=1538kg.

→ Vậy khối lượng nhiên liệu là m0=m351004395kg.

  • Đáp án D
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu có một lượng chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t1, trong mẫu chất phóng xạ X có 60% số hạt nhân bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 36 (ngày) số hạt nhân chưa bị phân rã còn 2,5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kỳ bán rã của X là

9 ngày

7,85 ngày

18 ngày

12 ngày

Xem đáp án

+ Ta có

ΔNt1=0,6N0=N01-2-t1TNt2=0,025N0=N02-t1+36T=N02-t1T.2-36T2-t1T=0,40,025=0,42-36T → T = 9 ngày.

  • Đáp án A
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn sóng điểm O tại mặt nước dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 10 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Gọi A và B là hai điểm tại mặt nước có vị trí cân bằng cách O những đoạn 12 cm và 16 cm mà OAB là tam giác vuông tại O. Tại thời điểm mà phần tử tại O ở vị trí cao nhất thì trên đoạn AB có mấy điểm mà phần tử tại đó đang ở vị trí cân bằng ?

10

5

4

6

Xem đáp án

Bước sóng của sóng λ=vf=4010=4cm.

+ Ta để ý rằng OAλ=124=3OBλ=164=4.

→ Tại thời điểm O ở vị trí cao nhất (đỉnh gợn sóng) thì A và B là các định của những gợn thứ 3 và thứ 4.

+ Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông

1OA2+1OB2=1OM21122+1162=1OM2OM = 9,6 cm.

→ Khi O là đỉnh cực đại thì trên AB chỉ có đỉnh thứ 3 và thứ 4 đi qua.

+ Ta để ý rằng đỉnh sóng thứ hai có bán kính 2.4 = 8 cm, giữa hai sóng liên tiếp có hai dãy phần tử đang ở vị trí cân bằng cách đỉnh 0,25λ và 0,75λ → dãy các phần tử đang ở vị trí cân bằng nằm giữa đỉnh thứ hai và thứ 3 cách O lần lượt là 8 + 1 = 9 cm và 8 + 1 + 2 = 11 cm. → trên AB chỉ có dãy phần tử ứng với bán kính 11 cm đi qua.

+ Giữa hai đỉnh sóng thứ 3 và thứ 4 có hai dãy phần tử môi trường đang ở vị trí cân bằng.

→ Có tất cả 4 vị trí phần tử môi trường đang ở vị trí cân bằng.

  • Đáp án C
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U = 40 V, bay vào một vùng từ trường đều có hai mặt biên phẳng song song, bề dày h = 10 cm. Vận tốc của electron vuông góc với cả cảm ứng từ B lẫn hai biên của vùng. Với giá trị nhỏ nhất Bmin của cảm ứng từ bằng bao nhiêu thì electron không thể bay xuyên qua vùng đó? Cho biết tỉ số độ lớn điện tích và khối lượng của electron là γ = 1,76.1011 C/kg

Bmin = 2,1.10–3 T

Bmin = 2,1.10–4 T

Bmin = 2,1.10–5 T

Bmin = 2,1.10–2 T

Xem đáp án

+ Vận tốc của electron khi bay vào từ trường 12mv02=qUv0=2qUm=2γU.

+ Trong từ trường lực Lorenxo tác dụng lên elctron đóng vai trò là lực hướng tâm:

FL=mahtqv0B=mv02RR=1B2Uγ.

→ Để electron không bay ra khỏi vùng từ trường thì R ≤ h → B1h2Uγ.

Bmin=1h2Uγ=2,1.10-4T

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật sáng AB cho ảnh qua thấu kính hội tụ L, ảnh này hứng trên một màn E đặt cách vật một khoảng 1,8 m. Ảnh thu được cao gấp 0,2 lần vật. Tiêu cự của thấu kính là

25 cm

– 25 cm

12 cm

– 12 cm

Xem đáp án

+ Ảnh hứng được trên màn → thấu kính là hội tụ, ảnh là thật → ngược chiều với vật.

+ Ta có hệ :

d+d'=1,8k=-d'd=-0,2d=1,5d'=0,3m.

→ Áp dụng công thức thấu kính 1d+1d'=1f ↔11,5+10,3=1f → f = 25 cm.

  • Đáp án A
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 25 N/m một đầu được gắn với hòn bi nhỏ có khối lượng m = 100 g. Khi vật đang ở vị trí cân bằng, tại thời điểm t = 0 người ta thả cho con lắc rơi tự do sao cho trục lò xo luôn nằm theo phương thẳng đứng và vật nặng ở phía dưới lò xo. Đến thời điểm t1=0,0215s s thì điểm chính giữa của lò xo đột ngột bị giữ lại cố định. Lấy g = 10 m/s2, π2 = 10. Bỏ qua ma sát, lực cản. Tốc độ của hòn bi tại thời điểm t2 = t1 + 0,07 s có độ lớn gần nhất với giá trị nào sau đây?

45 cm/s

60 cm/s

90 cm/s

120 cm/s

Xem đáp án

Ban đầu lò xo giãn một đoạn Δl0, sau khoảng thời gian thả rơi lò xo và vật → lò xo co về trạng thái không biến dạng. Khi ta giữ cố định điểm chính giữa của lò xo, con lắc sẽ dao động quanh vị trí cân bằng mới.

+ Khi giữ cố định điểm chính giữa của lò xo, phần lò xo tham gia vào dao động có độ cứng k = 2k0 = 50 N/m.

→ Tần số góc của dao động ω=km=500,1=105rad/s → T = 0,28 s.

→ Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng mới Δl=mgk=0,1.1050=2cm.

+ Vận tốc của con lắc tại thời điểm t1v0=gt1=10.0,0215=0,215m/s.

→ Biên độ dao động của con lắc A=Δl2+v0ω2=22+20151052=4cm.

+ Ta chú ý rằng tại thời điểm t1 vật ở vị trí có li độ x=A2=2cm → sau khoảng thời gian Δt = t2 – t1 = 0,25T = 0,07 s vật đi vị trí có li độ x=32Av=vmax2=ωA2=4.1052=205cm/s ≈ 44,7 cm/s.

  • Đáp án A
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một sợi dây đang có sóng dừng với tần số góc ω = 20 rad/s. Trên dây A là một nút sóng, điểm B là bụng sóng gần A nhất, điểm C giữa A và B. Khi sợi dây duỗi thẳng thì khoảng cách AB = 9 cm và AB = 3AC. Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất thì khoảng cách giữa A và C là 5 cm. Tốc độ dao động của điểm B khi nó qua vị trí có li độ bằng biên độ của điểm C là

1603cm/s

803cm/s

160 cm/s

80 cm/s

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = acos20πt (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Khoảng cách AM là

2,5 cm

2,5 cm

5 cm

1,25 cm

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC một điện áp xoay chiều u=U0cosωt V với L thay đổi được. Đồ thị biểu diễn điện áp hai đầu đoạn mạch chứa điện trở cuộn cảm (nét đứt) và đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suấ tiêu thụ trên mạch (nét liền) theo cảm kháng được cho như hình vẽ. R gần nhất giá trị nào sau đây?

100 Ω

200 Ω

300 Ω

400 Ω

Xem đáp án

+ Từ đồ thị ta thấy ZL = 20 Ω và ZL = 180 Ω là hai giá trị cho cùng công suất tiêu thụ trên toàn mạch.

+ ZL = 125 Ω  và ZL = 540 Ω là hai giá trị cho cùng điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm.

Ta được hệ:

 ZL1+ZL2=2ZC1ZL3+1ZL3=2ZL01ZL3+1ZL3=2ZL1+ZL22R2+ZL1+ZL222 → R ≈ 10 Ω.

  • Đáp án A
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp u=U2cosωt V (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch như hình vẽ. Biết ZL=3R. Điều chỉnh C = C1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại thì hệ số công suất trong mạch là cosφ1; điều chỉnh C = C2 để tổng điện áp hiệu dụng UAM + UMB đạt giá trị cực đại thì hệ số công suất trong mạch là cosφ2. Khi C = C3 thì hệ số công suất của mạch là cosφ3 = cosφ1cosφ2 và cường độ dòng điện trong mạch sớm pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch; khi đó tỉ số giữa dung kháng của tụ điện và điện trở thuần gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,6

1,4

3,2

2,4

Xem đáp án

cosφ3=cosφ1cosφ2RR2+ZL-ZC2=0,84112+3-ZC2=0,84

ZC = 2,37.

  • Đáp án D
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Vệ tinh VINASAT – 1 có tọa độ địa lý 132o kinh Đông, vệ tinh ở độ cao 35927 km so với mặt đất. Đài truyền hình Việt Nam (VTV) có tọa độ 21o vĩ Bắc, 105o kinh Đông. Coi Trái Đất có dạng hình cầu đồng chất bán kính 6400 km, tốc độ truyền sóng điện từ là 3.108 m/s. Thời gian kể từ lúc VTV phát tín hiệu sóng cực ngắn đến khi VINASAT – 1 nhận được là

112 ms

124 ms

127 ms

118 ms

Xem đáp án

+ Ta có khoảng cách giữa đài VTV và vệ tinh là

d=h2+x2

Với h = Rsin(21o) = 6400sin(210) ≈ 2294 km.

x=Rcos2102+R+h2-2Rcos210R+hcos270

→ Thay các giá trị vào biểu thức ta được x = 36998 km

Vậy d=h2+x2=22942+369982=37069km

→ Thời gian sóng truyền giữa hai vị trí trên

 t=dc=37069.1033.108=124ms

  • Đáp án B