10 câu Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức  Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách. (Thông hiểu) có đáp án
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách. (Thông hiểu) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1068 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khoảng cách từ điểm M(1; 2) đến đường thẳng m: 4x + 3y – 2 = 0

d(M;m) = 85;

d(M;m) = 45;

d(M;m) = 58;

d(M;m) = 2764.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng m là:

d(M;m) = 4.1+3.2−242+22 = 85.

Vậy khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng m bằng 85.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc tạo bởi hai đường thẳng d1: 2x – y – 10 = 0 và d2: x − 3y + 9 = 0

30°;

45°;

60°;

135°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có vectơ pháp tuyến của hai đường thẳng d1 và d2 lần lượt là: n1→(2;−1); n2→(1;−3)

Gọi α là góc giữa hai đường thẳng d1 và d2  

Ta có: cos α = 2.1+(−1).(−3)22+(−1)2.12+(−3)2 = 12.

α = 45°.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng 7x – 3y + 16 = 0 và x + 10 = 0

(−10; −18);

(10; 18);

(−10; 18);

(10; −18).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng là nghiệm của hệ phương trình: 7x−3y+16=0x+10=0⇒x=−10y=−18

Vậy giao điểm của hai đường thẳng là: (−10; −18).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có A(2; -1); B(2; -2) và C(0; -1). Độ dài đường cao kẻ từ A của tam giác ABC:

5

15

25

52

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: BC→=(−2;1)

Đường thẳng BC nhận BC→ là một vectơ chỉ phương , do đó đường thẳng BC có vectơ pháp tuyến là : n→=(1;2) và đi qua điểm C(0; -1).

Phương trình đường thẳng BC là: x + 2(y + 1) = 0 hay x + 2y + 2 = 0

Độ dài đường cao kẻ từ A của tam giác ABC là khoảng cách từ điểm A đến cạnh BC

d(A; BC) = 2+2.(−1)+212+22= 25

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ điểm M(0; 3) đến đường thẳng ∆: xcosα + ysinα + 3(2 – sinα) = 0 bằng

6;

6;

3sinα;

3cosα+sinα.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆ là:

d(M; ∆) = 3cosα+ 0.sinα+ 3(2 – sinα)cos2α+sin2α = 0.cosα+ 3.sinα+ 3(2 – sinα)cos2α+sin2α

=  3sinα+ 6 – 3sinαcos2α+sin2α

=6cos2α+sin2α=6

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 điểm A(4; – 3) ; B(5; 1), C(2; 3) và D(– 2; 2). Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng AB và CD:

Trùng nhau;

Song song;

Vuông góc ;

Cắt nhau nhưng không vuông góc

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: AB→1;4

Phương trình đường thẳng AB nhận AB→1;4 làm vectơ chỉ phương nên nhận nAB→(4; – 1) làm vectơ pháp tuyến.

Ta có: CD→−4;−1

Phương trình đường thẳng CD nhận CD→−4;−1 làm vectơ chỉ phương nên nhận nCD→(1; – 4) làm vectơ pháp tuyến.

Ta có 41≠−1−4 nên hai vectơ nAB→ và nCD→ không cùng phương nên hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại một điểm.

Ta lại có: nAB→.nCD→ = 4.1 + (– 1)(– 4) = 8 ≠ 0 nên AB và CD không vuông góc.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính góc tạo bởi hai đường thẳng d1 : 6x – 5y + 15 = 0 và d2 :x=10−6ty=1+5t

30°;

45°;

60°;

90°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng d1 có vectơ pháp tuyến n1→(6;−5)

Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương u1→(−6;5) 

vectơ pháp tuyến của d2 là: n2→(5;6)

Ta có: n1→.n2→ = 6.5 + (−5).6 = 0 nên n1→ và n2→ vuông góc với nhau

Hay hai đường thẳng d1 và d2 vuông góc với nhau.

Vậy góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 là: 90°.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách giữa hai đường thẳng m: 6x – 8y + 3 = 0 và đường thẳng n: 3x – 4y – 6 = 0 bằng:

12

32

2

52

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có vectơ pháp tuyến của hai đường thẳng m và n lần lượt là : n1→(6;−8) và n2→(3;−4)

Ta thấy n1→=2n2→ nên n1→;n2→ là hai vectơ cùng phương . Do đó m và n song song hoặc trùng nhau.

Chọn điểm A(2;0) (n)

Thay điểm A(2; 0) vào phương trình đường thẳng m ta có:6.2 – 8.0 + 3 = 15 ≠ 0

nên A (m)

Vậy m và n là hai đường thẳng song song

d(m; n) = d(A; m) = 1562+82=32.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ giao điểm của hai đường thẳng d1: x – 3y + 4 = 0 và d2 : 2x +3y - 1 = 0 đến đường thẳng ∆: 3x + y + 4 = 0 bằng

210

3105

105

2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2

Toạ độ điểm A thoả mãn hệ phương trình: x−3y+4=02x+3y−1=0

⇒x=−1y=1

Vậy khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng ∆ là:

d(A; ∆) = 3.(−1)+1+432+12=210=105

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm A(7; 4) và đường thẳng d : 3x – 4y + 8 = 0. Bán kính đường tròn tâm A và tiếp xúc với d là:

135

75

35

2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Bán kính đường tròn tâm A và tiếp xúc với đường thẳng d là:

R = d(A,d) = 3.7−4.4+832+(−4)2=135.