10 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 6 có đáp án (Phần 2) (Nhận biết)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 6 có đáp án (Phần 2) (Nhận biết)

A
Admin
ToánLớp 1077 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy tròn số a¯=2,456789...  đến hàng phần trăm ta được số gần đúng là:

a = 2,457;

a = 2,45;

a = 2,46;

a = 2,4568.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quy tròn số a¯=2,456789...  đến hàng phần trăm ta được số gần đúng là a = 2,46.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định được số gần đúng của số đúng a¯  với độ chính xác d = 0,02 thì ta quy tròn số đúng a¯  đến:

hàng phần chục nghìn;

hàng phần nghìn;

hàng phần trăm;

hàng phần chục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàng của chữ số khác 0 đầu tiên bên trái của độ chính xác d = 0,02 là hàng phần trăm.

Do đó ta sẽ quy tròn số đúng a¯  đến hàng phần trăm.

Ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định được số quy tròn của số gần đúng a với độ chính xác d = 500 thì ta quy tròn số gần đúng a đến:

hàng chục nghìn;

hàng nghìn;

hàng trăm;

hàng chục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàng lớn nhất của độ chính xác d = 500 là hàng trăm, nên ta quy tròn số gần đúng a đến hàng nghìn.

Vậy ta chọn phương án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu lấy 3,14 làm giá trị gần đúng của π  thì sai số tuyệt đối là:

0,001;

0,002;

0,003;

0,01.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có số đúng π = 3,141… nên sai số tuyệt đối của số gần đúng 3,14 là:

∆ = |3,14 – π| < |3,141 – 3,14| = 0,001.

Vậy sai số tuyệt đối của số gần đúng 3,14 là 0,001.

Ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diễn điểm trung bình học kì I của bạn Hoa.

Biểu đồ dưới đây biểu diễn điểm trung bình học kì I của bạn Hoa (ảnh 1)

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

Bạn Hoa có điểm trung bình môn Ngữ Văn thấp nhất;

Bạn Hoa có điểm trung bình môn Toán thấp hơn môn Hóa học;

Bạn Hoa có điểm trung bình môn Toán thấp hơn môn Sinh học;

Bạn Hoa có điểm trung bình môn Sinh học không phải là cao nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

- Điểm trung bình môn Toán là: 9,1;

- Điểm trung bình môn Ngữ Văn là: 7,6;

- Điểm trung bình môn Tiếng Anh là: 8,7;

- Điểm trung bình môn Vật lí là: 8,9;

- Điểm trung bình môn Hoá học là: 9,2;

- Điểm trung bình môn Sinh học là: 9,7.

Mà 7,6 < 8,7 < 8,9 < 9,1 < 9,2 < 9,7.

Do đó Bạn Hoa có điểm trung bình môn Sinh học là 9,7 cao nhất nên khẳng định D là khẳng định sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:   Hỏi quý II của năm nào Việt Nam có tốc độ tăng GDP thấp nhất? A. 2011; B. 2012; C. 2020; D. 2022. (ảnh 1)

Hỏi quý II của năm nào Việt Nam có tốc độ tăng GDP thấp nhất?

2011;

2012;

2020;

2022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tốc độ tăng GDP quý II của Việt Nam trong năm 2020 là 0,52% nên đây là năm thấp nhất trong các năm từ 2011 đến 2022.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là biểu đồ cột biểu diễn mật độ dân số của các châu lục và khu vực (châu Mỹ) trên thế giới năm 2022 (cập nhật ngày 04/10/2022 theo số liệu từ Liên hợp Quốc).

Dưới đây là biểu đồ cột biểu diễn mật độ dân số của các châu lục và khu vực (châu Mỹ) trên (ảnh 1)

Chọn khẳng định đúng?

Châu Phi có mật độ dân số thấp nhất;

Châu Âu có mật độ dân số cao nhất;

Mật độ dân số của khu vực Mỹ Latinh và Caribe cao hơn khu vực Bắc Mỹ;

Mật độ dân số của các châu lục tương đương nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ ta thấy:

• Châu Đại Dương có mật độ dân số thấp nhất: 5 người/km2. Do đó phương án A là sai.

• Châu Á có mật độ dân số cao nhất: 152 người/ km2. Do đó phương án B là sai.

• Khu vực Mỹ Latinh và Caribe có mật độ dân số cao hơn khu vực Bắc Mỹ: 33 > 20 (người/ km2). Do đó phương án C là đúng.

Mật độ dân số của châu Á chênh lệch rất lớn với các châu lục và khu vực khác nên không thể tương đương nhau. Do đó phương án D là sai.

Vậy ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cửa hàng của Hiếu bán bánh trong Tết dương lịch như sau:

Loại bánh

Bánh quy

Bánh bông lan

Bánh gạo

Số lượng

5

5

5

Hỏi mốt của mẫu số liệu là số lượng bánh bán là bao nhiêu?

Mo = 5;

Mo = 25;

Mo = 0;

Mẫu số liệu không có mốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi tất cả các giá trị trong mẫu số liệu có tần số xuất hiện bằng nhau thì mẫu số liệu đó không có mốt. Do đó mẫu số liệu không có mốt.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?

A. Khoảng biến thiên đặc trưng cho độ phân tán của toàn bộ mẫu số liệu;

B. Khoảng tứ phân vị đặc trưng cho độ phân tán của một nửa các số liệu, có giá trị thuộc đoạn từ  đến  trong mẫu;

C. Khoảng tứ phân vị không bị ảnh hưởng bởi các giá trị rất lớn trong mẫu;

D. Khoảng tứ phân vị bị ảnh hưởng bởi các giá trị rất bé trong mẫu.

Khoảng biến thiên đặc trưng cho độ phân tán của toàn bộ mẫu số liệu;

Khoảng tứ phân vị đặc trưng cho độ phân tán của một nửa các số liệu, có giá trị thuộc đoạn từ đến trong mẫu;

Khoảng tứ phân vị không bị ảnh hưởng bởi các giá trị rất lớn trong mẫu;

Khoảng tứ phân vị bị ảnh hưởng bởi các giá trị rất bé trong mẫu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D là khẳng định sai, đúng là: Khoảng tứ phân vị không bị ảnh hưởng bởi các giá trị rất lớn hoặc rất bé trong mẫu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu người ta dùng giá trị nào?

Phương sai;

Độ lệch chuẩn;

Mốt;

Cả A và B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu người ta dùng 2 giá trị phương sai và độ lệch chuẩn.