10 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn (có đáp án)
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 574 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu trước bằng cách nào?

Chỉ bằng cách lặp từ ngữ.

Chỉ bằng cách dùng từ ngữ nối.

Chỉ bằng cách dùng từ ngữ thay thế.

Có thể bằng cả ba cách trên.

Xem đáp án

D. Có thể bằng cả ba cách trên.

Hướng dẫn giải:

Trong một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu trước bằng:

+ Lặp từ ngữ.

+ Dùng từ ngữ nối.

+ Dùng từ ngữ thay thế.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ ngữ nối thường xuất hiện ở vị trí nào trong câu?

Giữa câu.

Cuối câu.

Đầu câu.

Bất kỳ vị trí nào.

Xem đáp án

C. Đầu câu.

Hướng dẫn giải:

Từ ngữ nối thường đứng ở đầu câu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Việc dùng từ ngữ thay thế trong đoạn văn có tác dụng gì?

Chỉ để liên kết các câu.

Chỉ để tránh trùng lặp từ ngữ.

Vừa liên kết các câu vừa tránh trùng lặp từ ngữ.

Để tạo sự khác biệt giữa các câu.

Xem đáp án

C. Vừa liên kết các câu vừa tránh trùng lặp từ ngữ.

Hướng dẫn giải:

Việc dùng từ ngữ thay thế trong đoạn văn có tác dụng vừa liên kết các câu vừa tránh trùng lặp từ ngữ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ nào sau đây không phải là từ ngữ nối?

Rồi.

Vì thế.

Bởi vậy.

Nhưng.

Xem đáp án

C. Bởi vậy.

Hướng dẫn giải:

Các câu trong một đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng một kết từ hoặc từ ngữ có tác dụng nối (gọi chung là từ ngữ nối) như: rồi, nhưng, vì thế, thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp theo, cuối cùng,...

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Để thay thế từ ngữ đã dùng ở câu trước, ta có thể sử dụng:

Chỉ đại từ.

Chỉ danh từ.

Cả đại từ và danh từ.

Chỉ động từ.

Xem đáp án

C. Cả đại từ và danh từ.

Hướng dẫn giải:

Để thay thế từ ngữ đã dùng ở câu trước, ta có thể sử dụng đại từ (tôi, bạn, anh ấy, họ, nó,...), danh từ đồng nghĩa, hoặc từ ngữ khái quát để thay thế từ đã xuất hiện ở câu trước. Đảm bảo từ thay thế phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cụm từ "bên cạnh đó" trong đoạn văn là:

Trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Từ ngữ nối.

Từ ngữ thay thế.

Từ ngữ lặp lại.

Xem đáp án

B. Từ ngữ nối.

Hướng dẫn giải:

Cụm từ "bên cạnh đó" trong đoạn văn là từ ngữ nối.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các từ nào được sử dụng trong cách liên kết câu bằng từ ngữ thay thế?

Đây, đó, kia, thế, vậy…

Cái này, việc ấy, vì vậy, tóm lại…

Và, rồi, nhưng, vì, để, nếu…

Nhìn chung, tuy nhiên, dù thế, nếu vậy…

Xem đáp án

A. Đây, đó, kia, thế, vậy…

Hướng dẫn giải:

Các từ ngữ được sử dụng trong cách liên kết câu bằng từ ngữ thay thế là: đây, đó, kia, thế, vậy…

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Dòng nào sau đây không chứa những từ ngữ thường dùng trong cách liên kết câu bằng từ ngữ nối?

Và, rồi, nhưng, mà, còn, vì, nếu, tuy, để…

Vì vậy, nếu thế, thế thì, vậy nên…

Nhìn chung, tóm lại, hơn nữa, vả lại, với lại…

Cái này, điều ấy, việc đó, hắn, họ, nó…

Xem đáp án

D. Cái này, điều ấy, việc đó, hắn, họ, nó…

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ in đậm trong câu “Con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu” thay thế cho từ ngữ nào trong câu trước?

Cái mạnh của con người Việt Nam.

Sự thông minh.

Nhạy bén với cái mới.

Sự thông minh nhạy bén với cái mới.

Xem đáp án

D. Sự thông minh, nhạy bén với cái mới.

Hướng dẫn giải:

“Bản chất trời phú ấy” thay thế cho cụm từ “sự thông minh, nhạy bén với cái mới.”

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ in đậm trong câu văn chỉ kiểu quan hệ gì giữa hai câu? 

Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng.

Quan hệ bổ sung.

Quan hệ nguyên nhân.

Quan hệ nhượng bộ.

Quan hệ nghịch đối.

Xem đáp án

A. Quan hệ bổ sung.

Hướng dẫn giải:

“Đồng thời” trong câu văn chỉ kiểu quan hệ bổ sung giữa hai câu.