10 câu Trắc nghiệm luyện tập : Hidrocacbon thơm có đáp án ( vận dụng)
10 câu hỏi
Nitro hóa benzen thu được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là
C6H5NO2 và C6H4(NO2)2
C6H4(NO2)2 và C6H3(NO3)3
C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4
C6H2(NO2)4 và C6H(NO2)5
C6H6 + nHNO3 → C6H6-n(NO2)n + nH2O
C6H6-n(NO2)n → ½ nN2
Mol: 0,14n ← 0,07
M = 78 + 45n = 14,1n0,14→ n = 1,4
Phân tử khối hơn kém 45u → hơn kém nhau 1 nhóm -NO2
→ C6H5NO2 và C6H4(NO2)2
Đáp án cần chọn là: A
TNT (2,4,6- trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluen là
550,0 gam.
687,5 gam.
454,0 gam
567,5 gam
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 3HNO3 →H2SO4 đặc,t0C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O (1)
gam: 92 → 227
gam: 230.80% → x
Theo phương trình và giả thiết ta thấy khối lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluen với hiệu suất 80% là :
x =230. 80%.22792 = 454 gam
Đáp án cần chọn là: C
Đề hiđro hóa etylbenzen ta được stiren, trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất chung 80%. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 kg polistiren là
13,52 kg
10,6 kg
13,25 kg
8,48 kg
C6H5C2H5 → C6H5CH = CH2→ 1n (CH(C6H5)−CH2−)n
npolistiren =10,4104n. 103=100n ( mol)
→netylbenzen(pu) = n . npolistiren = 100 mol
→m etylbenzen(bd)=100.10680%=13,25.103 (g)
Đáp án cần chọn là: C
Để oxi hoá hết 10,6 gam o-xilen (1,2-đimetylbenzen) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,5M trong môi trường H2SO4 loãng. Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng.
0,480 lít.
0,240 lít.
0,120 lít
0,576 lít.
Quá trình cho – nhận e:
Mn +7 + 5e → Mn +2
2C−3 → 2C+3 +12e
Bảo toàn e: 5.nKMnO4= 12.nO-xilen =>nKMnO4 phản ứng = 0,24mol
Mà KMnO4 dư 20% nên nKMnO4 cần dùng = 0,288mol
Vậy Vdd KMnO4=0,2880,5 = 0,576 lít
Đáp án cần chọn là: D
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng là 44 : 9. Biết MA < 150. A có công thức phân tử là :
C4H6O.
C8H8O
C8H8
C2H2


Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là :
15,654
15,465
15,546
15,456

A, B, C là ba chất hữu cơ có %C, %H (theo khối lượng) lần lượt là 92,3% và 7,7%, tỉ lệ khối lượng mol tương ứng là 1: 2 : 3. Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng. C không làm mất màu nước brom. Đốt 0,1 mol B rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng dung dịch tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ?
Tăng 21,2 gam.
Tăng 40,0 gam
giảm 18,8 gam.
giảm 21,2 gam.
Theo giả thiết ta thấy A, B, C có cùng công thức đơn giản nhất.
nC : nH = 92,312÷7,71=1:1 Công thức đơn giản nhất của A, B, C là CH.
Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng; C không làm mất màu nước brom nên A là C2H2, B là C4H4; C là C6H6 (benzen).
Sơ đồ đốt cháy B :
C4H4 →O2, t0 4CO2 + 2H2O (1)
mol: 0,1 → 0,4 → 0,2
Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thì xảy ra phản ứng :
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2 O (2)
mol: 0,4 → 0,4
mkết tủa = 0,4.100 = 40 gam => mdung dịch giảm = 40 – 21,2 =18,8 gam
Đáp án cần chọn là: C
Một hỗn hợp X gồm 2 aren A, R đều có M < 120, tỷ khối của X đối với C2H6 là 3,067. CTPT và số đồng phân của A và R là
C6H6 (1 đồng phân); C7H8 (1 đồng phân)
C7H8 (1 đồng phân), C8H10 (4 đồng phân)
C6H6 (1 đồng phân), C8H10 (2 đồng phân)
C6H6 (1 đồng phân), C8H10 (4 đồng phân)


Đáp án cần chọn là: D
Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot. Hiệu suất trùng hợp stiren là:
60,00%
75,00%
80,00%
83,33%


n (C6H5) CH = CH2 →xt, t0 [ - CH(C6H5)−CH2−]n (1)
mol: 0,075
C6H5 – CH = CH2 + Br2 → C6H5 – CHBr − CH2Br (2)
mol: 0,025 → 0,025
KI + Br2 → KBr + I2 (3)
mol: 0,005 → 0,005
Theo (3) : n Br2 dư = 0,005 =>nBr2 phản ứng = nC8H8 dư = 0,025 mol
=> nC8H8 phản ứng = 0,075 mol => H = 0,0750,1.100% = 75%
Đáp án cần chọn là: B
1,3 gam chất hữu cơ A cháy hoàn toàn thu được 4,4 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Tỉ khối hơi của A đối với oxi là d thỏa mãn điều kiện 3 < d < 3,5. Công thức phân tử của A là :
C2H2.
C8H8
C4H4
C6H6
nCO2 = 0,1 mol; nH2O = 0,05 mol
Bảo toàn nguyên tố C và H: nC (trong A) = nCO2 = 0,1 mol; nH (trong A) = 2.nH2O = 0,1 mol
=> mC + mH = 0,1.12 + 0,1 = 1,3 = mA => trong A không chứa O
CTPT của A là (CH)n
Ta có:
3 <dA/O2 < 3,5 => 3 < 13n32 < 3,5 => 7 < n < 8,6
=> n = 8
=> CTPT của A là C8H8
Đáp án cần chọn là: B




