10 Bài tập Bài toán năng lượng của tụ điện (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Bài toán năng lượng của tụ điện (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 11113 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công nào nào sau đây?

W=12QU2

W=12CU

W=CU2

W=12Q2C

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Năng lượng tụ điện W=12Q2C=12CU2=12QU

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 pF – 200 V. Tụ điện tích trữ được năng lượng tối đa là

4.10-7 J.

8.10-7 J.

4.10-4 J.

4.105 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

W=12CU2=12⋅20⋅10−12⋅2002=4⋅10−7 J

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế giữa hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ

tăng 2 lần.

tăng 4 lần

không đổi.

giảm 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Với điện dung C xác định, năng lượng của tụ điện tỉ lệ với bình phương hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đèn flash chụp ảnh đơn giản, người ta sử dụng một tụ điện để có thể phát ra một chùm sáng với cường độ đủ lớn trong thời gian ngắn. Giả sử tụ điện được sử dụng có điện dung 0,20 F được sạc bằng pin 9,0 V, sau đó tụ phóng điện trong 0,001 s. Công suất phóng điện của tụ là

8,1 W.

8100 W.

810 W.

81 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Năng lượng của tụ điện: W=12CU2=12⋅0,20⋅9,02=8,1 J.

Công suất phóng điện của tụ điện: P=Wt=8,10,001=8100 W

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là

0,25 mJ.

500 J.

50 mJ.

50 μJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 W=CU22=20.10−6.522=250.10−6J=0,25mJ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là

15 V.

7,5 V.

20 V.

40 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 W=CU22⇒W1W2=U1U22⇒1022,5=102U22⇒U2=15V

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tụ điện có điện dung 2μF có khoảng cách giữa hai bản tụ là 1cm được tích điện với nguồn điện có hiệu điện thế 24V. Ngắt tụ khỏi nguồn và nối hai bản tụ bằng dây dẫn thì năng lượng tụ giải phóng ra là:

5,76.10-4 J.

1,152.10-3 J.

2,304.10-3 J.

4,217.10-3 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tích điện cho tụ → Q không đổi Þ Q = C1U1 = C2U2

Þ 2000.5000 = 4000.U2 Þ U2 = 2500 V.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng có điện môi là không khí có điện dung là 2 μF, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm. Biết điện trường giới hạn đối với không khí là 3.106 V/m. Năng lượng tối đa mà tụ tích trữ được là:

4,5 J.

9 J.

18 J.

13,5 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

W = 12C(Emax.d)2 = 9 J.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tụ giống nhau có điện dung C ghép nối tiếp nhau và nối vào nguồn một chiều hiệu điện thế U thì năng lượng của bộ tụ là Wt, khi chúng ghép song song và nối vào hiệu điện thế cũng là U thì năng lượng của bộ tụ là Ws. ta có:  

Wt = Ws.

Ws = 4Wt.

Ws = 2Wt.

Wt = 4Ws.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hai tụ ghép song song: C// = C1 + C2 = 2C Þ Ws =12 C//.U2 = 12.2C.U2 (1)

Hai tụ ghép nối tiếp: Cnt = C2 Þ Wt = Cnt.U2 = 12.C2.U2 (2)

Từ (1) và (2) Þ Ws = 4Wt.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bộ tụ điện gồm 10 tụ điện giống nhau (C = 8 µF) ghép nối tiếp với nhau. Bộ tụ điện được nối với hiệu điện thế không đổi U = 150 (V). Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện sau khi có một tụ điện bị đánh thủng là:

ΔW = 9 (mJ).

ΔW = 10 (mJ).

ΔW = 19 (mJ).

ΔW = 1 (mJ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ban đầu Cb =  C10 → W = 12CbU2

Lúc sau, khi 1 tụ bị đánh thủng thì C’b =  C9→ W’ = 12 C’b.U2

Þ ∆W = W- W’ =  12U2(C’b – Cb) =12 .1502.(8.10−69−8.10−610) = 10-3 J.