Bài giảng Hóa 12 Ôn tập chương I
Bài giảng

Bài giảng Hóa 12 Ôn tập chương I

A
Admin
Hóa họcLớp 1252 lượt thi
44 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
2. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
3. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại chất giặt rửa tổng hợp?

w A. CH3COONa. w B. C15H31COOK.

w C. CH3[CH2]11COOK. w D. CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na.
4. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm gì?

w A. Dễ phân hủy sinh học. w B. Rẻ tiền hơn xà phòng.

w C. Thân thiện với môi trường. w D. Hòa tan tốt trong nước.
5. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Xà phòng có thể được điều chế bằng cách nào?

 w B. Phản ứng của acid với kim
w A. Thủy phân maltose.
 loại.

w C. Thủy phân chất béo trong w D. Phản ứng của hydrogen với
 môi trường kiềm. chất béo lỏng.
6. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4: Từ stearin, người ta dùng phản ứng nào để
 điều chế xà phòng?

 w B. Phản ứng thủy phân ester
w A. Phản ứng ester hóa.
 trong môi trường acid.

 w D. Phản ứng thủy phân ester
w C. Phản ứng cộng hydrogen.
 trong môi trường kiềm.
7. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5: Tác dụng của nước quả bồ hòn tổng hợp giống với

w A. Carboxylic acid. w B. Xà phòng.

w C. Base. w D. Nước.
8. Slide nội dung
1 điểm
Câu 6: Chất nào sau đây thuộc loại xà phòng?

w A. C15H31COONa. w B. CH3COONa.

w C. CH3[CH2]11OSO3K. w D. CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na.
9. Slide nội dung
1 điểm
Câu 7: Tính chất của “đầu” ưa nước trong cấu tạo
 của xà phòng là

w A. Hòa tan trong dung môi w B. Không hòa tan trong
 hữu cơ. dung môi hữu cơ.

w C. Hòa tan được trong nước. w D. Không tan trong nước.
10. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 3:
ÔN TẬP CHƯƠNG 1
11. Slide nội dung
1 điểm
HỆ THỐNG HÓA KIẾN
 THỨC
12. Slide nội dung
1 điểm
Đ Ộ NG Thiết kế sơ đồ tư duy khái quát
H OẠT
 NHÓM những kiến thức đã học trong

 chương 1.
13. Slide nội dung
1 điểm
GỢI Ý
14. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
15. Slide nội dung
1 điểm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH

 Điểm Nhóm
 Tiêu chí đánh giá
 tối đa 1 2 3 4 5

 - Tóm tắt đầy đủ nội dung chính.
Nội
 - Thể hiện được logic giữa các nội dung 6
dung
 (qua cách triển khai các chủ đề).

Hình - Trình bày ngắn gọn.
 4
thức - Có sáng tạo, thu hút người xem.
16. Slide nội dung
1 điểm
BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
17. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1: Tên gọi của chất có công thức HCOOC2H5 là

A. acid formic B. ethyl formate

C. methyl acetate D. ethyl acetate
18. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo. Thủy phân X trong
dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và methanol. Công thức
 cấu tạo của X là

A. CH3COOCH2CH2CH3 B. CH3CH2COOCH2CH3

C. CH3CH2CH2COOCH3 D. (CH3)2CHCOOCH2CH3
19. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Phản ứng hóa học nào sau đây xảy ra thuận nghịch?

 Đun nóng dung dịch ethyl
 Đun nóng ethyl acetate với
A. B. acetate với dung dịch
 dung dịch H2SO4 loãng.
 NaOH.

 Hydrogen hóa chất béo có Đun nóng chất béo với
C. gốc acid không no. D. dung dịch NaOH.
20. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực
 phẩm và mĩ phẩm.
2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
3) Chất béo tan tốt trong nước.
4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
5) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng một chiều.
6) Số phát biểu đúng là

A. 2 B. 33 C. 4 D. 5
21. Slide nội dung
1 điểm
Câu 6: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong
dung dịch NaOH (dư), thu được glycerol và hỗn hợp gồm ba muối (không
 có đồng phân hình học). Công thức cấu tạo của ba muối là

 CH22=CH-COONa,
 CH =CH-COONa,
 HCOONa, CH=C-COONa
A. CH33-CH
 CH -CH22-COONa
 -COONa và
 và B.
 và CH3-CH2-COONa
 HCOONa
 HCOONa

 CH2=CH-COONa, CH3-COONa, HCOONa và
C. HCOONa, CH=C-COONa D. CH -CH=CH-COONa
 3
22. Slide nội dung
1 điểm
Câu 7: Loại liên kết tạo sự khác biệt giữa nhiệt độ sôi của ester với
 nhiệt độ sôi của alcohol là

A. liên kết hydrogen B. liên kết oxygen

C. liên kết kim loại D. liên kết cộng hóa trị
23. Slide nội dung
1 điểm
Câu 8: Trước khi tạo thành xà phòng, các alkane (lấy từ dầu mỏ) được
 chuyển hóa thành

A. muối của potassium B. muối của sodium

C. acid hữu cơ D. acid béo
24. Slide nội dung
1 điểm
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglyceride X. Cần vừa đủ 4,83 mol
O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X
phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị
 của b là

A. 53,16 B. 57,12

C. 60,36 D. 54,84
25. Slide nội dung
1 điểm
Câu 10: Ứng với công thức C5H10O2 có bao nhiêu ester là
 đồng phân của nhau?

A. 10 B. 9

C. 8 D. 7
26. Slide nội dung
1 điểm
Phần 2: Trắc nghiệm đúng - sai

Câu 1: Thủy phân chất béo E thu được palmitic acid, oleic acid, stearic

acid và glycerol.

a) E chứa 5 liên kết π trong phân tử.
 S
b) Có 3 công thức cấu tạo phù hợp với E.
 Đ
c) Công thức phân tử của E là C55H104O6.
 Đ
d) E cộng H2 (Ni, t ) theo tỉ lệ mol 1:1.
 o
 Đ
27. Slide nội dung
1 điểm
Phần 2: Trắc nghiệm đúng - sai

Câu 2. Hãy chọn đúng hoặc sai cho các phát biểu sau:
a) Ester đơn chức có công thức chung là RCOOR’. Đ
b) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường base là phản ứng thuận
 S
nghịch.

c) Các chất béo đều nhẹ hơn nước và dễ tan trong nước.
 S
d) Hydrogen hóa hoàn toàn chất béo dạng lỏng thu được chất béo dạng
 Đ
rắn.
28. Slide nội dung
1 điểm
Phần 2: Trắc nghiệm đúng - sai

Câu 3: Hãy chọn đúng hoặc sai cho các phát biểu sau
a) Xà phòng và chất giặt rửa thường có cấu tạo gồm 2 phần: ưa nước và kị nước.
b) Xà phòng hóa tripalmitin với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là
C15H29COONa và glycerol.
c) Chất giặt rửa tổng hợp thường được điều chế từ chất béo.
d) Mỡ động vật, dầu thực vật là nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
29. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
Bài 1 (SGK 12 KNTT- tr.19) Hãy phân loại các chất sau thành hai nhóm là
xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: C15H31COONa; CH3[CH2]11OSO3Na;
CH3[CH2]11C6H4SO3Na; C17H33COOK.

 Xà phòng Chất giặt rửa tổng hợp
 C15H31COONa; CH3[CH2]11OSO3Na;

 C17H33COOK CH3[CH2]11C6H4SO3Na
30. Slide nội dung
1 điểm
Bài 2 (SGK 12 CTST - tr.16) Cho biết trong các chất sau, chất nào có thể là
thành phần chính của xà phòng? Chất nào có thể là thành phần chính của chất
giặt rửa tổng hợp?
 Chất giặt rửa
 tổng hợp

 Xà phòng
31. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
Câu 1: Xét phản ứng tổng hợp ethyl acetate từ ethanoic acid (acetic

acid) với ethanol ở nhiệt độ 25oC:

CH3COOH (l) + CH3CH2OH (l) ⇌ CH3COOCH2CH3 (l) + H2O (l)

Ở nhiệt độ 25oC, hằng số cân bằng Kc của phản ứng là 3,2.

Các mẫu khác đã được phân tích và nồng độ mỗi chất được liệt kê ở

bảng sau:
32. Slide nội dung
1 điểm
Nồng độ, mol/L
 Mẫu
 CH3COOH C2H5OH CH3COOC2H5 H2O
 (a) 0,10 0,10 0,10 0,10
 (b) 0,084 0,13 0,16 0,28
 (c) 0,14 0,21 0,33 0,20
 𝐶𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐶2𝐻 . 𝐶𝐻2𝑂
a) Tính giá trị biểu thức: 𝑄 = 5 trong mỗi mẫu trên.
 𝐶𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 . 𝐶𝐶2𝐻 𝑂𝐻
 5

b) So sánh Q với Kc và cho biết mỗi mẫu trên ở trạng thái cân bằng hay không.
Nếu không, hãy dự đoán chiều phản ứng sẽ tiến tới thiết lập trạng thái cân
bằng.
33. Slide nội dung
1 điểm
G ợ i ý

Mẫu Q So sánh Nhận xét Chiều chuyển dịch

(a) 1,0 Q < Kc Chưa cân bằng Chiều thuận

(b) 4,1 Q > Kc Chưa cân bằng Chiều nghịch

(c) 2,2 Q = Kc Cân bằng Không chuyển dịch
34. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm: 54,54% C; 9,10% H và
36,36% O.
a) Xác định công thức phân tử của X dựa vào phổ khối lượng sau đây:
35. Slide nội dung
1 điểm
b) Cho phổ IR của hợp chất hữu cơ X:

 Dự đoán nhóm chức của
 X, biết X chỉ chứa một
 loại nhóm chức. Từ đó,
 viết các đồng phân cấu
 tạo của nhóm chức đó.

c) Xác định công thức cấu tạo của X và gọi tên, biết pic cơ bản có m/z = 43 trên phổ
khối ứng với mảnh ion [CH3CO]+.
36. Slide nội dung
1 điểm
Giải

a) Từ phổ khối, mảnh ion phân tử [M ] có phân tử khối bằng 88 ⇒ M
 +

= 88.

Số nguyên tử mỗi nguyên tố:
 88.54,54% 88.9,10% 88.36,36%
𝐶 = = 4; 𝐻 = = 8; 𝑂 = = 2.
 12 1 16

⇒ Công thức phân tử của X là C4H8O2.
37. Slide nội dung
1 điểm
b) Từ phổ IR cho thấy X không có pic hấp thụ mạnh ở vùng khoảng
3000cm -1

⇒ X không phải acid hoặc alcohol.
Trên phổ IR có pic hấp thụ mạnh ở vùng khoảng 1700 cm-1, đây là pic điển
hình của nhóm C=O
⇒ X chứa nhóm chức ester.

c) Pic cơ bản ứng với vùng ion [CH3CO]+ ⇒ X chứa nhóm nguyên tử này
⇒ Công thức cấu tạo của X là CH3COOC2H5.
38. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Tại một cơ sở thủ công, 36 kg muối của acid béo được dùng để sản
xuất xà phòng thơm, mỗi bánh xà phòng nặng 100 g và có chứa 80% khối
lượng muối của acid béo (còn lại là chất phụ gia). Số bánh xà phòng tối đa
sản xuất được là bao nhiêu?

 Số bánh xà phòng tối đa:
 36 000 100
 . = 450 (bánh).
 100 80
39. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4:
Một loại dầu thực vật gồm chất béo và một
lượng nhỏ acid béo. Xà phòng hóa hoàn toàn
700 g dầu thực vật cần vừa đủ dung dịch chứa
140 g KOH, thu được 764,6 g muối. Trong dầu
thực vật, tỉ lệ số mol chất béo và acid béo là
bao nhiêu?
40. Slide nội dung
1 điểm
Giải

 to
(RCOO)3C3H5 + 3KOH 3RCOOK + C3H5(OH)3
 a 3a a (mol)
RCOOH + KOH → RCOOK + H2O
 b b b (mol)

Ta có: 3𝑎 + 𝑏 = 2,5 𝑎 = 0,8
 ⟹
 92𝑎 + 18𝑏 = 700 + 140−764,6 𝑏 = 0,1
41. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5. Một loại dầu thực vật E chỉ chứa hai triglyceride là X và Y với tỉ lệ

mol tương ứng là 3:2. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam E trong dung dịch

NaOH, thu được 4,6 g glycerol và hỗn hợp muối gồm C17H33COONa và

C17H31COONa. Hydrogen hóa hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 0,23 mol khí

H2 (Ni, to).

a) Xác định công thức cấu tạo của X, Y.

b) Xác định giá trị của m.
42. Slide nội dung
1 điểm
Gợi ý a) nE = 0,05 mol ⇒ nX = 0,03 mol và nY = 0,02 mol.
 X = (C17H35COO)3C3H5 – kH2
 Y = (C17H35COO)3C3H5 – gH2
 Số mol H2 = 0,03k + 0,02g = 0,23 ⇒ 3k + 2g = 23.
 3 ≤ k,g ≤ 6 ⇒ k = 5, g = 4.
 Công thức cấu tạo:
 X = (C17H33COO)(C17H31COO)2C3H5
 Y = (C15H33COO)2(C17H31COO)C3H5
 b) mE = 880. 0,03 + 882. 0,02 = 44,04 (g)
43. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Chuẩn bị Bài 4: Giới
Ghi nhớ kiến thức đã học
 thiệu về carbohydrate -
 trong chương 1
 glucose và fructose
44. Slide nội dung
1 điểm
CẢM ƠN CÁC EM
CHÚ Ý LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!