Giải SBT Hoá học 12 Kết nối tri thức Bài 3: Ôn tập chương 1 có đáp án
19 câu hỏi
Chất nào sau đây thuộc loại ester?
A. HCOOCH3.
B. CH3COOH.
C. HCOOH.
D. CH3COCH3.
Đáp án đúng là: A
Loại B và C do là carboxylic acid.
Loại D do là ether.
Số đồng phân cấu tạo của ester có công thức C4H8O2 là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Có 4 đồng phân cấu tạo của ester có công thức C4H8O2:
HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3, CH3COOCH2CH3, CH3CH2COOCH3.
Ester được tạo bởi ethanol và formic acid có công thức cấu tạo là
A. HCOOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOC2H5.
D. CH3COOCH3.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hoá học minh hoạ:
HCOOH + C2H5OH ⇌xt,to HCOOC2H5 + H2O
Acid nào sau đây thuộc loại acid béo?
A. HCOOH.
B. CH3COOH.
C. C2H5COOH.
D. C17H31COOH.
Đáp án đúng là: D
Acid béo là carboxylic acid đơn chức, hầu hết chúng có mạch carbon dài (12 đến 24 nguyên tử carbon).
Þ C17H31COOH là acid béo.
Chất nào sau đây thường được dùng làm xúc tác cho phản ứng điều chế ester từ carboxylic acid và alcohol?
A. Hydrochloric acid.
B. Sulfuric acid.
C. Sulfurous acid.
D. Nitric acid.
Đáp án đúng là: B
Sulfuric acid thường được dùng làm xúc tác cho phản ứng điều chế ester từ carboxylic acid và alcohol.
Thuỷ phân methyl propanoate trong môi trường acid thu được sản phẩm gồm:
A. CH3COOH và C3H7OH.
B. CH3COOH và C2H5OH.
C. C3H7COOH và C2H5OH.
D. C2H5COOH và CH3OH.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoá học:
C2H5COOCH3 + H2O ⇌H+,toC2H5COOH + CH3OH
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
A. C6H5COONa.
B. C17H35COONa.
C. CH3[CH2]11OSO3Na.
D. CH3[CH2]11SO3Na.
Đáp án đúng là: B
Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia.
Þ C17H35COONa là thành phần chính của xà phòng.
Ethyl propanoate là ester tạo nên mùi thơm đặc trưng của quả dứa. Công thức của ethyl propanoate là
A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH2CH2CH3.
C. CH3COOCH2CH2CH3.
D. C2H5COOC2H5.
Đáp án đúng là: D
Ethyl: −C2H5.
Propanoate: C2H5COO−
=> Công thức của ethyl propanoate là C2H5COOC2H5.
Công thức cấu tạo nào sau đây là của chất béo glyceryl trioleate (triolein)?
A. (C17H35COO)3C3H5.
B. (C17H33COO)3C3H5.
C. (C17H31COO)3C3H5.
D. (C16H33COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: B
Chất béo glyceryl trioleate (triolein): (C17H33COO)3C3H5.
Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luyn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ vết bẩn đó?
A. Dung dịch muối ăn.
B. Chất giặt rửa tổng hợp.
C. Dung dịch HCl.
D. Dung dịch NaOH.
Đáp án đúng là: B
Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luyn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất giặt rửa tổng hợp để loại bỏ vết bẩn đó.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d
a) Acid béo thường có gốc hydrocarbon mạch dài, có số nguyên tử carbon lẻ.
b) Khi xà phòng hoá chất béo, sản phẩm thu được là glycerol và các acid đơn chức.
c) Chất béo có nhiều gốc acid no thường ở dạng rắn, còn chất béo có nhiều gốc acid không no thường ở dạng lỏng.
d) Acid béo omega-3 là các acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 nếu đánh số từ nhóm carboxyl (–COOH).
a) Sai vì acid béo có số nguyên tử carbon chẵn.
b) Sai vì khi xà phòng hoá chất béo, sản phẩm thu được là glycerol và muối của các acid béo.
c) Đúng.
d) Sai vì acid béo omega-3 là các acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 nếu đánh số từ nhóm methyl.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d
a) Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
b) Xà phòng là muối của carboxylic acid với sodium, potassium.
c) Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học.
d) Khi giặt quần áo bằng nước cứng nên sử dụng chất giặt rửa tổng hợp.
a) Đúng.
b) Sai vì xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo và chất phụ gia.
c) Đúng.
d) Đúng.
Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 100 kg chất béo chứa 80% tristearin, còn lại là các tạp chất không phản ứng, thu được bao nhiêu kilogam sodium stearate? (Biết hiệu suất phản ứng xà phòng hoá là 90%.)

Có: nsterarin = 80.103890 = 89,888 (mol) Þ n sodium stearate = 3 . n stearin = 269,66 (mol)
Do có hiệu suất phản ứng là 90% => m sodium stearate = 269,66.306.90% = 74,264 kg.
Dầu mỡ khi chiên rán nhiều lần thường có mùi khó chịu do nguyên nhân chính là dầu mỡ bị
A. thuỷ phân.
B. xà phòng hoá.
C. oxi hoá.
D. hydrogen hoá.
Đáp án đúng là: C
Dầu mỡ khi chiên rán nhiều lần thường có mùi khó chịu do nguyên nhân chính là dầu mỡ bị oxi hoá bởi oxygen có trong không khí.
Xà phòng hoá chất béo nào sau đây thu được sodium stearate?
A. (C17H35COO)3C3H5.
B. (C17H33COO)3C3H5.
C. (C17H31COO)3C3H5.
D. (C16H33COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: A
Sodium stearate: C17H35COONa.
Phương trình hoá học:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →to 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó cho vào mỗi ống các chất sau:
– Ống nghiệm (1): 2 mL nước cất.
– Ống nghiệm (2): 2 mL dung dịch H2SO4 20%.
– Ống nghiệm (3): 2 mL dung dịch NaOH 30%.
Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 60 – 70 °C. Sau một thời gian, thể tích lớp ester còn lại trong ba ống theo thứ tự giảm dần là
A. (3) > (2) > (1).
B. (2) > (3) > (1).
C. (1) > (2) > (3).
D. (1) > (3) > (2).
Đáp án đúng là: C
Vì:
+ Ở ống 1 phản ứng thuỷ phân của ester gần như không xảy ra => còn nhiều ester.
+ Ở ống 2 phản ứng thuỷ phân của ester xảy ra không hoàn toàn => vẫn còn ít ester.
+ Ở ống 2 phản ứng thuỷ phân của ester xảy ra hoàn toàn => hết ester.
Xà phòng hoá hoàn toàn 4,42 g triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp các muối sodium linoleate, sodium oleate và sodium stearate. Hydrogen hoá hoàn toàn X cần dùng n lít khí hydrogen ở điều kiện chuẩn. Tính giá trị m, n.
Chất béo là: (C17H31COO)(C17H33COO)(C17H35COO)C3H5.
*Xét phản ứng xà phòng hoá:
=> n chất béo = 0,005 mol = n glycerol = 3.n NaOH
Bảo toàn khối lượng:
m muối = m chất béo + m NaOH – m glycerol = 4,42 + 0,015.40 – 0,005.92 = 4,56 g.
* Xét phản ứng hydrogen hoá:
(C17H31COO)(C17H33COO)(C17H35COO)C3H5 + 3H2 →to,xt (C17H35COO)3C3H5
=> n Hydrogen = 3.n chất béo = 0,015 mol Þ V Hydrogen = 0,015.24,79 = 0,372 lít.
Một loại dầu thực vật trong đó thành phần chất béo chứa hai gốc linoleate, một gốc oleate và thành phần phần trăm khối lượng chất béo trong dầu thực vật là 88%. Tính chỉ số ester của dầu thực vật đó.
Công thức hoá học chất béo : (C17H31COO)2(C17H33COO)C3H5
M chất béo = 880
Giả sử: 1 g dầu thực vật => m chất béo = 0,88 g => n chất béo = 0,001 mol.
=> n KOH = 3 . n chất béo = 0,003 (mol) => m KOH = 168.10-3 g = 168 mg.
=> Chỉ số ester của loại dầu thực vật là 168.
Tổng số kilocalo (kcal) và tổng số gam chất béo trong một số thức ăn nhanh được liệt kê ở bảng dưới đây.
Thức ăn nhanh (suất) | Tổng năng lượng (kcal) | Tổng số chất béo (g) |
Thịt gà chiên rán | 830 | 46 |
Bánh mì kẹp phô mai | 520 | 29 |
Bánh mì kẹp hamburger | 254 | 7 |
Bánh pizza | 560 | 18 |
Khoai tây chiên | 279 | 13 |
Một chiếc xúc xích cỡ lớn | 180 | 18 |
a) Tính lượng kcal được cung cấp từ chất béo trong mỗi loại thức ăn nhanh, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị. (Biết rằng 1 g chất béo giải phóng 9 kcal.)
b) Trong các loại thức ăn đó, thức ăn nào có tỉ lệ % chất béo đóng góp nhiều nhất vào tổng năng lượng của thức ăn.
c) Trong các thức ăn trên, thức ăn nào có nguy cơ gây béo phì biết rằng chế độ ăn uống phù hợp để tránh béo phì, chất béo nên chiếm 20% – 35% tổng năng lượng cung cấp từ thức ăn.
a)
Thức ăn nhanh (suất) | Tổng năng lượng (kcal) | Tổng số chất béo (g) | Năng lượng đóng góp bởi chất béo | % năng lượng do chất béo đóng góp |
Thịt gà chiên rán | 830 | 46 | 414 | 50 |
Bánh mì kẹp phô mai | 520 | 29 | 261 | 50 |
Bánh mì kẹp hamburger | 254 | 7 | 63 | 25 |
Bánh pizza | 560 | 18 | 162 | 29 |
Khoai tây chiên | 279 | 13 | 117 | 42 |
Một chiếc xúc xich cỡ lớn | 180 | 18 | 162 | 90 |
b) Một chiếc xúc xích cỡ lớn có tỉ lệ % chất béo đóng góp là nhiều nhất vào tổng năng lượng của thức ăn.
c) Thịt gà chiên rán, bánh mì kep phô mai, khoai tây chiên, một chiếc xúc xích cỡ lớn là các thức ăn có dư thừa chất béo, có thể gây nên bệnh béo phì.




