2048.vn

Giải SBT Hoá học 12 Kết nối tri thức Bài 3: Ôn tập chương 1 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hoá học 12 Kết nối tri thức Bài 3: Ôn tập chương 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 127 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại ester?

A. HCOOCH3.

B. CH3COOH.

C. HCOOH.

D. CH3COCH3.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của ester có công thức C4H8O2

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Ester được tạo bởi ethanol và formic acid có công thức cấu tạo là

A. HCOOCH3.

B. CH3COOC2H5.

C. HCOOC2H5.

D. CH3COOCH3.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Acid nào sau đây thuộc loại acid béo?

A. HCOOH.

B. CH3COOH.

C. C2H5COOH.

D. C17H31COOH.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây thường được dùng làm xúc tác cho phản ứng điều chế ester từ carboxylic acid và alcohol?

A. Hydrochloric acid.

B. Sulfuric acid.

C. Sulfurous acid.

D. Nitric acid.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Thuỷ phân methyl propanoate trong môi trường acid thu được sản phẩm gồm:

A. CH3COOH và C3H7OH.

B. CH3COOH và C2H5OH.

C. C3H7COOH và C2H5OH.

D. C2H5COOH và CH3OH.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?

A. C6H5COONa.

B. C17H35COONa.

C. CH3[CH2]11OSO3Na.

D. CH3[CH2]11SO3Na.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Ethyl propanoate là ester tạo nên mùi thơm đặc trưng của quả dứa. Công thức của ethyl propanoate là

A. CH3COOC2H5.

B. C2H5COOCH2CH2CH3.

C. CH3COOCH2CH2CH3.

D. C2H5COOC2H5.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Công thức cấu tạo nào sau đây là của chất béo glyceryl trioleate (triolein)?

A. (C17H35COO)3C3H5.

B. (C17H33COO)3C3H5.

C. (C17H31COO)3C3H5.

D. (C16H33COO)3C3H5.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luyn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ vết bẩn đó?

A. Dung dịch muối ăn.

B. Chất giặt rửa tổng hợp.

C. Dung dịch HCl.

D. Dung dịch NaOH.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

a) Acid béo thường có gốc hydrocarbon mạch dài, có số nguyên tử carbon lẻ.

b) Khi xà phòng hoá chất béo, sản phẩm thu được là glycerol và các acid đơn chức.

c) Chất béo có nhiều gốc acid no thường ở dạng rắn, còn chất béo có nhiều gốc acid không no thường ở dạng lỏng.

d) Acid béo omega-3 là các acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 nếu đánh số từ nhóm carboxyl (–COOH).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

a) Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

b) Xà phòng là muối của carboxylic acid với sodium, potassium.

c) Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học.

d) Khi giặt quần áo bằng nước cứng nên sử dụng chất giặt rửa tổng hợp.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 100 kg chất béo chứa 80% tristearin, còn lại là các tạp chất không phản ứng, thu được bao nhiêu kilogam sodium stearate? (Biết hiệu suất phản ứng xà phòng hoá là 90%.)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Dầu mỡ khi chiên rán nhiều lần thường có mùi khó chịu do nguyên nhân chính là dầu mỡ bị

A. thuỷ phân.

B. xà phòng hoá.

C. oxi hoá.

D. hydrogen hoá.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Xà phòng hoá chất béo nào sau đây thu được sodium stearate?

A. (C17H35COO)3C3H5.

B. (C17H33COO)3C3H5.

C. (C17H31COO)3C3H5.

D. (C16H33COO)3C3H5.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó cho vào mỗi ống các chất sau:

– Ống nghiệm (1): 2 mL nước cất.

– Ống nghiệm (2): 2 mL dung dịch H2SO4 20%.

– Ống nghiệm (3): 2 mL dung dịch NaOH 30%.

Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 60 – 70 °C. Sau một thời gian, thể tích lớp ester còn lại trong ba ống theo thứ tự giảm dần là

A. (3) > (2) > (1).

B. (2) > (3) > (1).

C. (1) > (2) > (3).

D. (1) > (3) > (2).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn 4,42 g triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp các muối sodium linoleate, sodium oleate và sodium stearate. Hydrogen hoá hoàn toàn X cần dùng n lít khí hydrogen ở điều kiện chuẩn. Tính giá trị m, n.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một loại dầu thực vật trong đó thành phần chất béo chứa hai gốc linoleate, một gốc oleate và thành phần phần trăm khối lượng chất béo trong dầu thực vật là 88%. Tính chỉ số ester của dầu thực vật đó.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tổng số kilocalo (kcal) và tổng số gam chất béo trong một số thức ăn nhanh được liệt kê ở bảng dưới đây.

Thức ăn nhanh (suất)

Tổng năng lượng (kcal)

Tổng số chất béo (g)

Thịt gà chiên rán

830

46

Bánh mì kẹp phô mai

520

29

Bánh mì kẹp hamburger

254

7

Bánh pizza

560

18

Khoai tây chiên

279

13

Một chiếc xúc xích cỡ lớn

180

18

a) Tính lượng kcal được cung cấp từ chất béo trong mỗi loại thức ăn nhanh, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị. (Biết rằng 1 g chất béo giải phóng 9 kcal.)

b) Trong các loại thức ăn đó, thức ăn nào có tỉ lệ % chất béo đóng góp nhiều nhất vào tổng năng lượng của thức ăn.

c) Trong các thức ăn trên, thức ăn nào có nguy cơ gây béo phì biết rằng chế độ ăn uống phù hợp để tránh béo phì, chất béo nên chiếm 20% – 35% tổng năng lượng cung cấp từ thức ăn.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack