Bài giảng Hóa 12 Ôn tập chương 2
Bài giảng

Bài giảng Hóa 12 Ôn tập chương 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1270 lượt thi
29 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
Hình ảnh
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
Carbohydrate bao gồm đường, tinh bột, chất xơ có trong trái cây,
ngũ cốc, rau và các sản phẩm, chế phẩm từ sữa. Carbohydrate là
một trong những thành phần dinh dưỡng không thể thiếu đối với
con người.
3. Slide nội dung
1 điểm
KIỂM TRA BÀI CŨ:

Nhỏ dung dịch iodine vào hồ tinh

bột thấy xuất hiện màu xanh tím,

sau đó đun nóng thì mất màu, để

nguội màu xanh tím lại xuất hiện.

Em hãy giải thích vì sao?
4. Slide nội dung
1 điểm
iodine
Đáp án

 Ở nhiệt độ thường, amylose xoắn lò xo, hấp
 thụ iodine tạo ra màu xanh tím.

 Khi đun nóng amylose dãn xoắn, không còn
 tương tác với iodine nên mất màu.

 Để nguội, amylose xoắn lại và tương tác với
 iodine, màu xanh tím lại xuất hiện.
5. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 7:
ÔN TẬP CHƯƠNG 2
6. Slide nội dung
1 điểm
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

Các nhóm HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát những kiến

 thức đã học trong chương 2 vào giấy A0.
7. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
8. Slide nội dung
1 điểm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH

 Điểm Nhóm
 Tiêu chí đánh giá
 tối đa 1 2 3 4 5
 - Tóm tắt đầy đủ các nội dung chính.
 - Thể hiện được logic giữa các nội
Nội dung dung (qua cách triển khai các chủ 6
 đề).

 - Trình bày ngắn gọn.
Hình thức 4
 - Có sáng tạo, thu hút người xem.
9. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
Câu 1: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?

 A. Tinh bột. B. Giấm ăn.

 C. Fructose. D. Glucose.
10. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

 A. Fructose.
 Glucose. B. Saccharose.

 C. Maltose. D. Cellulose.
11. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Chất E có đặc điểm trong phân tử:

 (1) có nhiều nhóm -OH alcohol;
 (2) có hai gốc monosaccharide;
 (3) không có nhóm -OH hemiacetal;
 (4) có liên kết α-1,2-glycoside.
 Chất E là

A. fructose B. cellulose C. glucose D. saccharose
12. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4: Chất E có đặc điểm trong phân tử:
(1) không tan trong nước;
(2) tan trong nước Svayde;
(3) bị thủy phân trong môi trường acid;
(4) tác dụng với nitric acid đặc có mặt dung dịch sulfuric acid đặc.
Chất E là

 A. fructose B. maltose C. glucose D.cellulose
 D. cellulose
13. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hóa:
 + H2O (dư) + AgNO3/NH3 (dư)
 Tinh bột X Y
 acid, to t o

Biết X, Y là các hợp chất hữu cơ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Tên gọi của Y là

 A. gluconic acid. B. glucose.

 C. ammonium gluconate. D. maltose.
14. Slide nội dung
1 điểm
Câu 6: Tại sao amylase có thể phân giải tinh bột mà
 không phân giải cellulose?

A. Tinh bột được tạo thành từ
 B. Phân tử cellulose không phân
glucose, cellulose tạo thành từ
 nhánh.
 fructose.

 C. Liên kết giữa các
 D. Phân tử khối của cellulose lớn
monosaccharide trong cellulose
 hơn nhiều so với tinh bột.
 khác với trong tinh bột.
15. Slide nội dung
1 điểm
Câu 7: Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
a) Tinh bột không phải là đường khử.
b) Amylopectin phân nhánh do sự có mặt của liên kết α-1,6-glycoside.
c) Cellulose không phân nhánh do chỉ có mặt liên kết α-1,4-glycoside.
d) Maltose có khả năng làm mất màu nước bromine.
Số phát biểu đúng là

 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
16. Slide nội dung
1 điểm
Câu 8: Cho các tính chất sau: (1) có vị ngọt; (2) dễ tan trong
nước; (3) có phản ứng tráng bạc; (4) bị thủy phân trong môi
trường acid.
Số tính chất đúng với saccharose là

 A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
17. Slide nội dung
1 điểm
Câu 9: Thuốc thử đặc trưng dùng để nhận biết tinh bột là

 A. Schweizer. B. Tollens.

 C. Iodine. D. Nitrous acid.
18. Slide nội dung
1 điểm
Câu 10: Cellulose được dùng làm nguyên liệu sản xuất
 thuốc súng không khói nhờ phản ứng với

 A. Iodine. B. Nitric acid.

 C. Ethanol. D. Copper (II) hydroxide.
19. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1 (SGK - tr.34)

Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và
cellulose. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Trong các chất trên, có hai monosaccharide, hai disaccharide và hai
 Đ
 polysaccharide.

b) Cấu tạo phân tử các chất trên đều có nhiều nhóm hydroxy. Đ
c) Glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại với nhau trong môi

 trường kiềm.
 Đ
20. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2 (SGK - tr.34) Giải thích các hiện tượng sau:

a) Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt.
b) Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc.
c) Nhỏ dung dịch iodine lên miếng chuối xanh xuất hiện màu xanh tím.
21. Slide nội dung
1 điểm
Giải thích
a) Khi ăn cơm, enzyme α – amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân
tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm maltose và dextrin. Do đó, khi ăn cơm, nếu
nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt.

b) Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc vì quá trình chín hóa chuối đồng thời
với sự thủy phân tinh bột; nước ép chuối chín chứa nhiều glucose tham gia được
phản ứng tráng bạc.

c) Chuối xanh có chứa nhiều tinh bột, do đó nhỏ dung dịch iodine lên miếng chuối
xanh xuất hiện màu xanh tím.
22. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3 (SGK - tr.34)

Cồn sinh học được dùng làm nhiên liệu sạch, được sản xuất thông qua quá
trình lên men các chất hữu cơ như tinh bột, cellulose. Tính khối lượng ethanol
thu được từ một tấn mùn cưa chứa 45% cellulose về khối lượng, biết hiệu
suất cả quá trình đạt 70%.
23. Slide nội dung
1 điểm
Giải
24. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
Câu 1: Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose hoặc tinh bột. Loại ethanol
này được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích).
Lượng ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại
là chất trơ) có thể dùng để pha chế bao nhiêu lít xăng E5? Biết hiệu suất quá
trình sản xuất ethanol từ cellulose là 60% và ethanol có khối lượng riêng là
0,8 g mL-1.
25. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
26. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Sự hình thành cellulose ở cây xanh thông qua hai quá trình cơ bản sau:

• Quá trình quang hợp tạo thành glucose:

 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2

• Quá trình kết hợp các phân tử glucose tạo thành cellulose:

 nC6H12O6 → (C6H10O5)n + nH2O

Ứng với quá trình tạo ra 16,2 tấn gỗ (chứa 50% cellulose về khối lượng), cây xanh đã

hấp thụ bao nhiêu tấn khí CO2 và nhả ra bao nhiêu tấn khí O2?
27. Slide nội dung
1 điểm
Giải

 50
Khối lượng cellulose: 𝑚 = 16 200. = 8 100 (kg).
 100
 8100000
Số mol glucose = Số mol gốc glucose: 𝑛 = = 50 000 (mol).
 162

Khối lượng khí CO2: 𝑚 = 44.50 000. 6 = 13 200 000 (g) = 13,2 (tấn).
Khối lượng khí O2: 𝑚 = 32.50 000.6 = 9 600 000 (g) = 9,6 (tấn).
28. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 01 02 03
Ôn lại kiến thức Hoàn thành bài Đọc và chuẩn bị
 đã học tập trong SBT trước bài sau
29. Slide nội dung
1 điểm
CẢM ƠN CÁC EM
CHÚ Ý LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!