2048.vn

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 7: Ôn tập chương 2 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 7: Ôn tập chương 2 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 126 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là

A. (CnH2)m.               

B. Cn(H2O)m.             

C. CnH2n.                   

D. CnH2nO2.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Công thức phân tử của saccharose là

A. C5H10O5.              

B. C6H12O6.               

C. C12H22O11.            

D. (C6H10O5)n.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về cấu tạo của glucose không đúng?

A. Có cả dạng mạch hở và mạch vòng.

B. Có chứa nhóm chức aldehyde.

C. Có chứa năm nhóm hydroxy.

D. Có chứa nhóm ketone.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không phải là tính chất của glucose?

A. Phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

B. Phản ứng với thuốc thử Tollens.

C. Phản ứng lên men tạo ethanol.

D. Phản ứng với carboxylic acid tạo ester.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Saccharose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?

A. Monosaccharide.                                       

B. Disaccharide.

C. Polysaccharide.                                         

D. Oligosaccharide.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Thuỷ phân một phân tử saccharose tạo thành

A. hai phân tử glucose.

B. một phân tử glucose và một phân tử fructose.

C. hai phân tử fructose.

D. một phân tử galactose và một phân tử glucose.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Phản ứng đặc trưng của saccharose là

A. phản ứng thuỷ phân tạo glucose và fructose.

B. phản ứng màu với iodine.

C. phản ứng với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch.

D. phản ứng mất màu nước bromine.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tinh bột và cellulose đều là

A. disaccharide.                                                 

B. monosaccharide.

C. polysaccharide.                                              

D. oligosaccharide.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Phản ứng màu với dung dịch iodine là tính chất của chất nào sau đây?

A. Glucose.                                                       

B. Fructose.

C. Saccharose.                                                   

D. Tinh bột.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về cellulose không đúng?

A. Không tan trong nước.

B. Là nguồn nguyên liệu sản xuất giấy.

C. Có thể phản ứng với HNO3 tạo cellulose nitrate.

D. Phản ứng màu với dung dịch iodine.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose và maltose.

a) Có bao nhiêu chất có thể phản ứng với thuốc thử Tollens?

b) Có bao nhiêu chất có thể làm mất màu dung dịch nước bromine?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho các dung dịch sau: glucose, fructose, saccharose và maltose.

a) Có bao nhiêu dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam.

b) Có bao nhiêu dung dịch có thể tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Trong số các chất saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu chất khi thuỷ phân hoàn toàn sản phẩm thu được chỉ là glucose?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

a) Glucose và fructose đều là monosaccharide.

b) Saccharose được tạo thành từ hai phân tử glucose.

c) Tinh bột và cellulose đều có cấu trúc mạch không phân nhánh.

d) Glucose có thể tồn tại ở cả dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

a) Cellulose không tan trong nước.

b) Tất cả carbohydrate đều tan trong nước.

c) Cellulose và tinh bột có cấu tạo giống nhau.

d) Tinh bột được cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

a) Saccharose không tham gia phản ứng màu với dung dịch iodine.

b) Saccharose thuỷ phân tạo ra glucose và fructose.

c) Tinh bột phản úng màu với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.

d) Tinh bột thuỷ phân hoàn toàn tạo ra maltose.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

a) Cellulose là thành phần chính của cấu trúc tế bào thực vật.

b) Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho con người.

c) Fructose là đường có nhiều trong mật ong và trái cây.

d) Glucose là sản phẩm duy nhất của quá trình quang hợp.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

a) Cellulose có thể được sử dụng để sản xuất ethanol qua quá trình lên men.

b) Cellulose và tinh bột đều có thể cung cấp năng lượng cho con người.

c) Glucose cần cho quá trình hô hấp tế bào.

d) Cellulose không được coi là nguồn năng lượng tiêu hoá được bởi con người.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

So sánh và giải thích tính tan của glucose, saccharose và cellulose trong nước.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tại sao tinh bột và cellulose đều là polymer của glucose nhưng lại có tính chất vật lí và tính chất hoá học khác nhau nhiều?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tại sao glucose thường được sử dụng trong các giải pháp bổ sung năng lượng cho vận động viên, trong khi saccharose lại phổ biến trong ngành công nghiệp thực phẩm như một chất làm ngọt. Hãy so sánh hiệu quả năng lượng và tác động đến sức khoẻ của chứng.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

So sánh ứng dụng của tinh bột và cellulose trong công nghiệp và giải thích tại sao chúng lại được chọn cho những ứng dụng đó.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack