Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 7: Ôn tập chương 2 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 7: Ôn tập chương 2 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1283 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là

A. (CnH2)m.               

B. Cn(H2O)m.             

C. CnH2n.                   

D. CnH2nO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

2. Tự luận
1 điểm

Công thức phân tử của saccharose là

A. C5H10O5.              

B. C6H12O6.               

C. C12H22O11.            

D. (C6H10O5)n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức phân tử của saccharose là C12H22O11.    

3. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về cấu tạo của glucose không đúng?

A. Có cả dạng mạch hở và mạch vòng.

B. Có chứa nhóm chức aldehyde.

C. Có chứa năm nhóm hydroxy.

D. Có chứa nhóm ketone.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Glucose không có nhóm ketone.

4. Tự luận
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không phải là tính chất của glucose?

A. Phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

B. Phản ứng với thuốc thử Tollens.

C. Phản ứng lên men tạo ethanol.

D. Phản ứng với carboxylic acid tạo ester.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Glucose phản ứng với anhydride acetic tạo ester.

5. Tự luận
1 điểm

Saccharose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?

A. Monosaccharide.                                       

B. Disaccharide.

C. Polysaccharide.                                         

D. Oligosaccharide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Saccharose thuộc loại disaccharide.

6. Tự luận
1 điểm

Thuỷ phân một phân tử saccharose tạo thành

A. hai phân tử glucose.

B. một phân tử glucose và một phân tử fructose.

C. hai phân tử fructose.

D. một phân tử galactose và một phân tử glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thuỷ phân một phân tử saccharose tạo thành một phân tử glucose và một phân tử fructose.

7. Tự luận
1 điểm

Phản ứng đặc trưng của saccharose là

A. phản ứng thuỷ phân tạo glucose và fructose.

B. phản ứng màu với iodine.

C. phản ứng với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch.

D. phản ứng mất màu nước bromine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng đặc trưng của saccharose là phản ứng thuỷ phân tạo glucose và fructose.

8. Tự luận
1 điểm

Tinh bột và cellulose đều là

A. disaccharide.                                                 

B. monosaccharide.

C. polysaccharide.                                              

D. oligosaccharide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide. 

9. Tự luận
1 điểm

Phản ứng màu với dung dịch iodine là tính chất của chất nào sau đây?

A. Glucose.                                                       

B. Fructose.

C. Saccharose.                                                   

D. Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng màu với dung dịch iodine là tính chất của tinh bột.

10. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về cellulose không đúng?

A. Không tan trong nước.

B. Là nguồn nguyên liệu sản xuất giấy.

C. Có thể phản ứng với HNO3 tạo cellulose nitrate.

D. Phản ứng màu với dung dịch iodine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cellulose không có phản ứng màu với dung dịch iodine.

11. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose và maltose.

a) Có bao nhiêu chất có thể phản ứng với thuốc thử Tollens?

b) Có bao nhiêu chất có thể làm mất màu dung dịch nước bromine?

Xem đáp án

a) Có 3 chất có thể phản ứng với thuốc thử Tollens: glucose, fructose, maltose.

b) Có 2 chất có thể làm mất màu dung dịch nước bromine: glucose, maltose.

12. Tự luận
1 điểm

Cho các dung dịch sau: glucose, fructose, saccharose và maltose.

a) Có bao nhiêu dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam.

b) Có bao nhiêu dung dịch có thể tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch?

Xem đáp án

a) Có 4 chất có thể hoà tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam: glucose, fructose, saccharose và maltose.

b) Có 3 chất có thể tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch: glucose, fructose và maltose.

13. Tự luận
1 điểm

Trong số các chất saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu chất khi thuỷ phân hoàn toàn sản phẩm thu được chỉ là glucose?

Xem đáp án

Có 3 chất thỏa mãn là: maltose, tinh bột và cellulose.

14. Tự luận
1 điểm

a) Glucose và fructose đều là monosaccharide.

b) Saccharose được tạo thành từ hai phân tử glucose.

c) Tinh bột và cellulose đều có cấu trúc mạch không phân nhánh.

d) Glucose có thể tồn tại ở cả dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai vì được tạo bởi một đơn vị a-glucose và một đơn vị β-fructose.

c. Sai vì amylopectin có mạch phân nhánh.

d. Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

a) Cellulose không tan trong nước.

b) Tất cả carbohydrate đều tan trong nước.

c) Cellulose và tinh bột có cấu tạo giống nhau.

d) Tinh bột được cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai vì cellulose không tan trong nước

c. Sai vì tinh bột tạo bởi nhiều đơn vị a-glucose, còn cellulose tạo bởi nhiều đơn vị β-glucose

d. Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

a) Saccharose không tham gia phản ứng màu với dung dịch iodine.

b) Saccharose thuỷ phân tạo ra glucose và fructose.

c) Tinh bột phản úng màu với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.

d) Tinh bột thuỷ phân hoàn toàn tạo ra maltose.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì: Tinh bột thuỷ phân hoàn toàn tạo ra glucose.

17. Tự luận
1 điểm

a) Cellulose là thành phần chính của cấu trúc tế bào thực vật.

b) Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho con người.

c) Fructose là đường có nhiều trong mật ong và trái cây.

d) Glucose là sản phẩm duy nhất của quá trình quang hợp.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì ngoài glucose còn tạo ra khí O2.

18. Tự luận
1 điểm

a) Cellulose có thể được sử dụng để sản xuất ethanol qua quá trình lên men.

b) Cellulose và tinh bột đều có thể cung cấp năng lượng cho con người.

c) Glucose cần cho quá trình hô hấp tế bào.

d) Cellulose không được coi là nguồn năng lượng tiêu hoá được bởi con người.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai vì: Cellulose không là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể sống.

c. Đúng.

d. Đúng.

19. Tự luận
1 điểm

So sánh và giải thích tính tan của glucose, saccharose và cellulose trong nước.

Xem đáp án

Glucose và saccharose tan tốt trong nước do có liên kết hydrogen mạnh với nước. Cellulose có cấu trúc β-1,4-glycoside tạo nên mạng lưới chặt chẽ, kích thước lớn, hạn chế khả năng tương tác với nước. Do đó, cellulose không tan trong nước.

20. Tự luận
1 điểm

Tại sao tinh bột và cellulose đều là polymer của glucose nhưng lại có tính chất vật lí và tính chất hoá học khác nhau nhiều?

Xem đáp án

Tinh bột và cellulose đều là polymer của glucose nhưng khác biệt về loại liên kết giữa các đơn vị glucose cấu thành. Trong phân tử tinh bột chứa liên kết a-l,4-glycoside và a-l,6-glycoside (trong amylopectin), tạo ra cấu trúc linh hoạt và dễ tiêu hoá. Trong phân tử cellulose chứa liên kết β-1,4-glycoside, tạo ra một cấu trúc rất chắc chắn, không linh hoạt, khó tiêu hoá bởi enzyme của động vật, đóng vai trò là thành phần cấu trúc của thực vật.

21. Tự luận
1 điểm

Tại sao glucose thường được sử dụng trong các giải pháp bổ sung năng lượng cho vận động viên, trong khi saccharose lại phổ biến trong ngành công nghiệp thực phẩm như một chất làm ngọt. Hãy so sánh hiệu quả năng lượng và tác động đến sức khoẻ của chứng.

Xem đáp án

- Glucose được sử dụng để bổ sung năng lượng do khả năng hấp thụ nhanh vào máu, cung cấp năng lượng tức thì cho cơ bắp và não bộ. Điều này rất quan trọng cho vận động viên cần năng lượng nhanh chóng để duy trì hiệu suất.

- Saccharose là chất làm ngọt chính trong ngành công nghiệp thực phẩm do vị ngọt cao, ổn định dưới nhiệt độ cao và dễ kết hợp với các thành phần khác. Saccharose tạo cảm giác ngon miệng và được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thực phẩm vả đồ uống.

Hiệu quả năng lượng và tác động đến sức khoẻ:

Glucose cung cấp năng lượng nhanh nhưng cũng có thể dẫn đến sự biến động của đường huyết nếu tiêu thụ không kiểm soát. Saccharose khi được tiêu hoá thuỷ phân thành glucose và fructose, có thể cung cấp năng lượng bền vững hơn nhưng tiêu thụ quá mức có thể gây tăng cân, bệnh tiểu đường và các vấn đề sức khoẻ khác. Vì vậy, việc sử dụng chúng cần hợp lí để đảm bảo sức khoẻ.

22. Tự luận
1 điểm

So sánh ứng dụng của tinh bột và cellulose trong công nghiệp và giải thích tại sao chúng lại được chọn cho những ứng dụng đó.

Xem đáp án

- Do các tính chất như tan trong nước nóng tạo hệ keo, tạo nguồn năng lượng trực tỉếp (glucose) khi bị thuỷ phân,… nên tinh bột được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm (chất làm đặc, chất kết dính, sản xuất ethanol,...). Ngoài ra, tinh bột cũng được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp giấy và công nghiệp dệt may…

- Do cấu trúc dạng sợi, dài mảnh bền và có khả năng tái chế, cellulose được ứng dụng phồ biến trong sản xuất giấy và bao bì. Ngoài ra, cellulose cũng được sử dụng làm tơ sợỉ tự nhiên và nhân tạo.