Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế (phần 2)
15 câu hỏi
Đầu tư nước ngoài không tăng nhanh trong ngành nào dưới đây?
Tài chính.
Ngân hàng.
Bảo hiểm.
Vận tải biển.
Đáp án D.
Giải thích: SGK/10, địa lí 11 cơ bản.
Hệ quả nào sau đây không phải là của khu vực hóa kinh tế?
Tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.
Tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế.
Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ.
Đáp án B.
Giải thích: SGK/12, địa lí 11 cơ bản.
Tính đến tháng 1/2007, số quốc gia thành viên của tổ chức thương mại thế giới là
150.
151.
152.
153.
Đáp án A.
Giải thích: SGK/12, địa lí 11 cơ bản.
Tiêu cực của quá trình khu vực hóa đòi hỏi các quốc gia là
góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế.
tự do hóa thương mại toàn cầu.
thúc đẩy kinh tế chậm phát triển.
tự chủ về kinh tế, quyền lực.
Đáp án D.
Giải thích: SGK/11, địa lí 11 cơ bản.
WTO là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?
Tổ chức Thương mại thế giới.
Liên minh châu Âu.
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.
Đáp án A.
Giải thích: SGK/12, địa lí 11 cơ bản.
Toàn cầu hóa không dẫn đến hệ quả nào dưới đây?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.
Làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.
Đẩy mạnh đầu tư và tăng cường hợp tác quốc tế.
Đáp án B.
Giải thích: SGK/10, địa lí 11 cơ bản.
Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn không biểu hiệu
có trên 60 nghìn công ti xuyên quốc gia.
chiếm 30% tổng giá trị GDP toàn thế giới.
thị trường tài chính quốc tế ngày càng mở rộng.
chiếm 2/3 buôn bán quốc tế.
Đáp án C.
Giải thích: SGK/10, địa lí 11 cơ bản.
Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa?
Chiến tranh xảy ra trên toàn cầu.
Thị trường quốc tế mở rộng.
Thương mại thế giới phát triển mạnh.
Đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
Đáp án A.
Giải thích: SGK/10, địa lí 11 cơ bản.
Diễn đàn hợp tác châu Á – Thái Bình Dương viết tắt là
EU.
APEC.
NAFTA.
MERCOSUR.
Đáp án B.
Giải thích: SGK/12, địa lí 11 cơ bản.
Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết khu vực là
vai trò quan trọng của các công ty xuyên quốc gia.
xuất hiện những vấn đề mang tính toàn cầu.
sự phân hóa giàu – nghèo giữa các nhóm nước.
sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
Đáp án D.
Giải thích: SGK/11, địa lí 11 cơ bản.
ASEAN là tên viết tắt của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào?
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Thị trường chung Nam Mĩ.
Liên minh châu Âu.
Đáp án B.
Giải thích: SGK/12, địa lí 11 cơ bản.
Các công ti xuyên quốc gia có đặc điểm nào dưới đây?
Có trên 60 nghìn công ti xuyên quốc gia.
Hoạt động trong nhất trong ngành du lịch và thương mại.
Thị trường tài chính quốc tế ngày càng mở rộng.
Tăng cường sự hợp tác quốc tế.
Đáp án A.
Giải thích: SGK/10, địa lí 11 cơ bản.
Ý nghĩa tích cực của tự do hóa thương mại mở rộng là
tạo thuận lợi cho tài chính quốc tế phát triển.
nâng cao vai trò của các công ty đa quốc gia.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thế giới.
hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.
Đáp án D.
Giải thích: Tự do hóa thương mại mở rộng là quá trình nhà nước giảm dần sự can thiệp vào các hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia, hàng rào thuế quan được bãi bỏ hoặc cắt giảm sẽ tạo điều kiện thông thoáng và thuận lợi cho hoạt động buôn bán xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các nước hàng hóa được lưu thông rộng rãi.
Nhận định nào sau đây không phải là mặt thuận lợi của toàn cầu hóa kinh tế?
Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Đẩy nhanh đầu tư.
Gia tăng khoảng cách giảu nghèo, cạnh tranh giữa các nước.
Tăng cường sự hợp tác quốc tế.
Đáp án C.
Giải thích: Toàn cầu hóa kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng trưởng kinh tế toàn cầu, đẩy mạnh đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành không phải do
sự phát triển kinh tế không đều và sức cạnh tranh của các khu vực.
những nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội.
có chung mục tiêu, lợi ích phát triển khi liên kết với nhau.
xuất hiện những vấn đề mang tính toàn cầu.
Đáp án D.
Giải thích: Do sự phát triển kinh tế không đều và sức cạnh tranh của các khu vực trên thế giới, những quốc gia có nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển đã liên kết với nhau thành các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù.




