
30 câu hỏi
ổn định không tăng.
có xu hướng giảm.
tăng chậm.
tăng nhanh.
Đáp án D
Giải thích: Dân số thế giới có đặc điểm là tăng nhanh.
thế kỉ XVIII.
thế kỉ XIX.
thế kỉ XX.
thế kỉ XXI.
Đáp án C
Giải thích: Dân số thế giới tăng nhanh, nhất là ở nửa sau của thế kỉ XX.
4695 triệu người.
5586 triệu người.
6477 triệu người.
7368 triệu người.
Đáp án C
Giải thích: Năm 2005, số dân thế giới là 6477 triệu người.
phát triển.
công nghiệp mới.
đang phát triển.
châu Âu và Bắc Mĩ.
Đáp án C
Giải thích: Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển.
60%.
70%.
80%.
90%.
Đáp án C
Giải thích: Các nước đang phát triển chiếm khoảng 80% dân số của thế giới.
80%.
85%.
90%.
95%.
Đáp án D
Giải thích: Các nước đang phát triển chiếm khoảng 90% số dân gia tăng hằng năm của thế giới.
Các nước phát triển.
Các nước đang phát triển.
Các nước công nghiệp mới.
Các nước chậm phát triển.
Đáp án B
Giải thích: Các nước đang phát triển chiếm khoảng 80% dân số của thế giới.
công nghiệp mới.
chậm phát triển.
đang phát triển.
phát triển.
Đáp án C
Giải thích: Các nước đang phát triển chiếm khoảng 90% số dân gia tăng hằng năm của thế giới.
1960 - 1965.
1975 - 1980.
1985 - 1990.
1995 - 2000.
Đáp án A
Giải thích: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm của các nước phát triển và các nước đang phát triển cao nhất ở giai đoạn 1960 - 1965.
1960 - 1965.
1975 - 1980.
1985 - 1990.
1995 - 2000.
Đáp án A
Giải thích: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm của các nước phát triển và các nước đang phát triển cao nhất ở giai đoạn 1960 - 1965.
1975 - 1980.
1985 - 1990.
1995 - 2000.
2001 - 2005.
Đáp án D
Giải thích: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm của các nước phát triển và các nước đang phát triển thấp nhất ở giai đoạn 2001 - 2005.
nhóm nước đang phát triển.
nhóm nước phát triển.
thế giới.
nhóm nước chậm phát triển.
Đáp án B
Giải thích: 0,1% là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm giai đoạn 2001 - 2005 của nhóm nước phát triển.
thế giới.
nhóm nước công nghiệp mới.
nhóm nước phát triển.
nhóm nước đang phát triển.
Đáp án D
Giải thích: 1,5% là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm giai đoạn 2001 - 2005 của nhóm nước đang phát triển.
nhóm nước chậm phát triển.
nhóm nước đang phát triển.
nhóm nước phát triển.
thế giới.
Đáp án D
Giải thích: 1,2% là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm giai đoạn 2001 - 2005 của thế giới.
Dân số thế giới tăng nhanh, nhất là ở nửa sau của thế kỉ XX.
Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển.
Thời kì 2001 - 2005, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm của các nước đang phát triển là 2,3%.
Các nước đang phát triển chiếm khoảng 80% dân số và 95% số dân gia tăng hằng năm của thế giới.
Đáp án C
Giải thích: Nhận định không đúng khi nói về bùng nổ dân số thế giới là: Thời kì 2001 - 2005, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm của các nước đang phát triển là 2,3%.
1,2%.
1,5%..
1,7%.
1,9%.
Đáp án B
Giải thích: Trong giai đoạn 2001 - 2005, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm ở các nước đang phát triển là 1,5%.
nhóm nước đang phát triển, nhóm nước phát triển, thế giới.
nhóm nước đang phát triển, thế giới, nhóm nước phát triển.
nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển, thế giới.
thế giới, nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển.
Đáp án B
Giải thích: 1,5%, 1,2%, 0,1% là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm (giai đoạn 2001 - 2005) tương ứng lần lượt với nhóm nước đang phát triển, thế giới, nhóm nước phát triển.
5 lần.
10 lần.
15 lần.
20 lần.
Đáp án C
Giải thích: Trong giai đoạn 2001 - 2005, so với các nước phát triển, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các nước đang phát triển cao gấp 15 lần.
tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao.
tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng thấp.
tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng cao, tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao.
tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng cao, tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng thấp.
Đáp án A
Giải thích: Dân số thế giới đang có xu hướng già đi, thể hiện ở tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao.
nhóm tuổi 0 - 14 cao hơn.
nhóm tuổi 15 - 64 cao hơn.
nhóm tuổi 65 trở lên thấp hơn.
nhóm tuổi 0 - 14 và 15 - 64 đều cao hơn.
Đáp án B
Giải thích: Nhóm tuổi của các nước phát triển có đặc điểm là nhóm tuổi 15 - 64 cao hơn.
nhóm tuổi 0-14 thấp hơn.
nhóm tuổi 15 - 64 cao hơn.
nhóm tuổi 65 trở lên thấp hơn.
nhóm tuổi 0 - 14 và 15 - 64 đều cao hơn.
Đáp án C
Giải thích: Giai đoạn 2000 - 2005, so với nhóm nước phát triển, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của các nước đang phát triển nhóm tuổi 65 trở lên thấp hơn.
Tỉ lệ nhóm tuổi 15 - 64 của nhóm nước đang phát triển thấp hơn nhóm nước phát triển.
Tỉ lệ nhóm tuổi 65 trở lên của nhóm nước phát triển cao hơn nhóm nước đang phát triển.
Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 của nhóm nước phát triển cao hơn nhóm nước đang phát triển.
Tỉ lệ nhóm tuổi 15 - 64 và 65 trở lên của nhóm nước phát triển cao hơn nhóm nước đang phát triển.
Đáp án C
Giải thích: Nhận định không đúng với cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nhóm nước phát triển và đang phát triển, giai đoạn 2000 - 2005 là: Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 của nhóm nước phát triển cao hơn nhóm nước đang phát triển.
Tỉ lệ nhóm tuổi 0-14 của nhóm nước đang phát triển thấp hơn nhóm nước phát triển.
Tỉ lệ nhóm tuổi 15 - 64 của nhóm nước phát triển thấp hơn nhóm nước đang phát triển.
Tỉ lệ nhóm tuổi 65 trở lên của nhóm nước phát triển cao hơn nhóm nước đang phát triển.
Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 và 15 - 64 của nhóm nước đang phát triển đều cao hơn nhóm nước phát triển.
Đáp án C
Giải thích: Nhận định đúng với cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nhóm nước phát triển và đang phát triển, giai đoạn 2000 - 2005 là: Tỉ lệ nhóm tuổi 65 trở lên của nhóm nước phát triển cao hơn nhóm nước đang phát triển.
Chất lượng cuộc sống thấp, chậm được nâng cao.
Vấn đề việc làm, giáo dục, y tế... rất căng thẳng.
Thiếu lao động, chi phí cho phúc lợi người già cao.
Tạo sức ép lớn đối với tài nguyên và môi trường.
Đáp án C
Giải thích: Dân số già dẫn tới những hậu quả về mặt kinh tế - xã hội là: Thiếu lao động, chi phí cho phúc lợi người già cao.
khí thải CFCs quá lớn trong khí quyển.
chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa được xử lí.
lượng CO2 tăng đáng kể trong khí quyển.
tầng ôdôn bị thủng.
Đáp án C
Giải thích: Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do lượng CO2 tăng đáng kể trong khí quyển.
hiệu ứng nhà kính.
thủng tầng ôdôn.
mưa axít ở nhiều nơi trên Trái Đất.
ô nhiễm không khí, đất, nước.
Đáp án A
Giải thích: Lượng CO2 tăng đáng kể trong khí quyển gây ra hiệu ứng nhà kính.
0,6°C.
1,2°C.
1,4°C.
2,1°C.
Đáp án A
Giải thích: Ước tính trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái Đất nóng lên 0,6°C.
0,6°C đến l,2°C.
1,2°C đến l,4°C.
1,4°C đến 5,8°C.
5,8°C đến 7,4°C.
Đáp án C
Giải thích: Dự báo vào năm 2100, nhiệt độ Trái Đất sẽ tăng thêm từ 1,4°C đến 5,8°C.
nhiệt độ Trái Đất tăng.
lượng CO2 tăng đáng kể trong khí quyển.
khí thải CFCs quá lớn trong khí quyển.
chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa được xử lí.
Đáp án C
Giải thích: Nguyên nhân làm cho tầng ôdôn bị thủng là do khí thải CFCs quá lớn trong khí quyển.
Đang phát triển.
Phát triển.
Chậm phát triển.
Công nghiệp mới.
Đáp án B
Giải thích: Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt, đặc biệt ở các nước phát triển đã đưa vào khí quyển một lượng lớn khí thải gây ra mưa axit ở nhiều nơi trên Trái Đất.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















