Trắc nghiệm Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì lớp 10 (có đáp án)
15 câu hỏi
Nguyên tố nào có công thức oxide (với hóa trị cao nhất) là R2O5?
Carbon (C);
Sodium (Na);
Sulfur (S);
Nitrogen (N).
Đáp án đúng là: D
Công thức oxide (với hóa trị cao nhất) là R2O5
R thuộc nhóm VA
Nguyên tố cần tìm là nitrogen (N).
Nguyên tố nào có công thức hydroxide (với hóa trị cao nhất) là R(OH)3?
Aluminium(Al);
Sodium (Na);
Sulfur (S);
Nitrogen (N).
Đáp án đúng là: A
Công thức hydroxide (với hóa trị cao nhất) là R(OH)3
R thuộc nhóm IIIA
Nguyên tố cần tìm là aluminium (Al).
Nguyên tử X có 17 proton. Hóa trị cao nhất của X trong hợp chất với oxygen là?
V;
VI;
VII;
VIII.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử X có 17 proton.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5.
X thuộc nhóm VIIA.
Hóa trị cao nhất của X với oxygen là VII.
Nguyên tố X thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO2. Số electron hóa trị của X là?
3;
4;
5;
6.
Đáp án đúng là: B
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO2
X có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen là IV.
X có 4 electron hóa trị.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm VIIA. Công thức hóa học của hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của X là?
H2XO3;
HX;
H2XO4;
HXO4.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm VIIA
X có 7 electron lớp ngoài cùng
Công thức hóa học của hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của X là HXO4.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm VA. Cho các phát biểu sau:
(1) X là phosphorus
(2) Oxide ứng với hóa trị cao nhất là X2O7
(3) Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất là H3XO4
(4) Hydroxide của X có tính base mạnh
Số các phát biểu đúng là?
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu đúng là: 1, 3.
(2) sai vì: Oxide ứng với hóa trị cao nhất là X2O5
(3) sai vì: Hydroxide của X có tính acid trung bình.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hydroxide của các nguyên tố nhóm IA thể hiện tính base mạnh;
Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm VIIA (trừ fluorine) thể hiện tính acid mạnh;
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng tăng dần;
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của oxide và hydroxide tương ứng tăng dần.
Đáp án đúng là: C
C không đúng vì: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần.
Trong các acid sau, acid nào mạnh nhất?
HF;
HCl;
HBr;
HI.
Đáp án đúng là: D
F, Cl, Br, I đều thuộc nhóm VIIA, tính acid tăng dần từ HF đến HI.
HI là acid mạnh nhất.
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính base mạnh nhất?
Mg(OH)2;
NaOH;
Al(OH)3;
Fe(OH)3.
Đáp án đúng là: B
Trong các 4 hydroxide, chỉ có NaOH là hydroxide của kim loại nhóm IA nên NaOH có tính base mạnh nhất.
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid mạnh nhất?
HClO4;
H2SiO3;
H3PO4;
H2SO4.
Đáp án đúng là: A
HClO4 là acid rất mạnh.
Dãy gồm các chất có tính base giảm dần là?
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3;
NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2;
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH;
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Đáp án đúng là: A
Dãy gồm các chất có tính base giảm dần là: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Giải thích:
Na, Mg, Al thuộc cùng một chu kì. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của hydroxide tương ứng giảm dần.
Dãy gồm các chất có tính acid tăng dần là?
H2SiO3, H3PO4, HClO4, H2SO4;
H2SO4, HClO4, H2SiO3, H3PO4;
H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4;
H2SO4, HClO4, H3PO4, H2SiO3.
Đáp án đúng là: C
Dãy gồm các chất có tính acid tăng dần là: H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4.
Giải thích:
Ta có Si, P, S, Cl thuộc cùng một chu kì.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.
Dãy gồm các chất có tính acid tăng dần là?
Al(OH)3; H2SiO3; H3PO4; H2SO4;
H2SiO3; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SO4;
NaOH; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SiO3;
H2SiO3; Al(OH)3; H3PO4; H2SO4.
Đáp án đúng là: A
Dãy gồm các chất có tính acid tăng dần là: Al(OH)3; H2SiO3; H3PO4; H2SO4.
Giải thích:
Ta có Al; Si; P; S thuộc cùng một chu kì.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.
Cho công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO3, trong đó X chiếm 40% về khối lượng. Xác định nguyên tố X.
Sulfur (S);
Phosphorus (P);
Carbon (C);
Nitrogen (N).
Đáp án đúng là: A
Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO3, trong đó X chiếm 40% về khối lượng
=> MXMX+16×3×100%=40%
=> Mx = 32
=>X là sulfur (S).
Cho công thức hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X là H3XO4, trong đó X chiếm 31,63% về khối lượng. Xác định nguyên tố X.
Sulfur (S);
Phosphorus (P);
Carbon (C);
Nitrogen (N).
Đáp án đúng là: B
Công thức hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X là H3XO4, trong đó X chiếm 31,63% về khối lượng
=> MX3+MX+16×4×100%=31,63%
=> MX = 31
=> X là phosphorus (P).



