Bài tập về công thức oxide cao nhất lớp 10 (có lời giải)
15 câu hỏi
Oxide cao nhất của một nguyên tố là
oxide mà nguyên tố trong đó có hóa trị cao nhất.
oxide mà nguyên tố trong đó có hóa trị thấp nhất.
oxide mà nguyên tố trong đó có hóa trị không đổi là II.
oxide mà nguyên tố trong đó có hóa trị không đổi là VII.
Đáp án đúng là: A
Oxide cao nhất của một nguyên tố là oxide mà nguyên tố trong đó có hóa trị cao nhất. Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất đúng bằng số thứ tự của nhóm.
Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất
nhỏ hơn số thứ tự của nhóm.
lớn hơn số thứ tự của nhóm.
bằng số thứ tự của nhóm.
bằng số nguyên tố có trong nhóm.
Đáp án đúng là: C
Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất đúng bằng số thứ tự của nhóm.
Ví dụ: Na ở nhóm IA, Cl ở nhóm VIIA, vậy hóa trị cao nhất của Na và Cl tương ứng là I và VII.
Nguyên tố phosphorus thuộc nhóm VA. Công thức oxide cao nhất của nguyên tố này là
PO2.
P2O.
P2O3.
P2O5.
Đáp án đúng là: D
P thuộc nhóm VA.
® Hóa trị cao nhất của P là V ® Công thức oxide cao nhất là P2O5.
Oxide cao nhất của nguyên tố chlorine là Cl2O7. Nguyên tố chlorine thuộc
nhóm IIA.
nhóm VA.
nhóm VIIA.
nhóm VIIIA.
Đáp án đúng là: C
Oxide cao nhất của nguyên tố chlorine là Cl2O7.
® Nguyên tố Cl có hóa trị cao nhất là VII.
® Nguyên tố Cl thuộc nhóm VIIA.
Chú ý: Oxide cao nhất của một nguyên tố là oxide mà nguyên tố trong đó có hóa trị cao nhất. Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất đúng bằng số thứ tự của nhóm.
Trong oxide cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm IIIA, nguyên tố oxygen chiếm 47,06% về khối lượng. Hãy xác định công thức oxide cao nhất của R.
Al2O3.
Fe2O3.
ZnO.
K2O.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA ® R có hóa trị cao nhất là III.
® Công thức oxide cao nhất có dạng là R2O3.
Nguyên tố oxygen chiếm 47,06% về khối lượng trong oxide.
® %mR%mO=mRmO⇒100−47,0647,06=2MR3×16⇒MR≈27(amu).
® R là nguyên tố aluminium (Al). Công thức của oxide cao nhất là Al2O3.
Trong oxide cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm IA, nguyên tố R chiếm 74,19% về khối lượng. Hãy xác định tên nguyên tố R.
Potassium.
Sodium.
Lithium.
Calcium.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố R thuộc nhóm IA ® R có hóa trị cao nhất là I.
® Công thức oxide cao nhất có dạng là R2O.
Nguyên tố R chiếm 74,19% về khối lượng trong oxide.
® %mR%mO=mRmO⇒74,19100−74,19=2MR16⇒MR≈23 (amu).
® R là nguyên tố sodium (Na). Công thức của oxide cao nhất là Na2O.
Nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Trong oxide cao nhất, nguyên tố R chiếm 43,66% về khối lượng. Nguyên tố R là
chlorine.
sulfur.
nitrogen.
phophorus.
Đáp án đúng là: D
R thuộc nhóm VA ® R có hóa trị cao nhất là V.
® Công thức oxide cao nhất có dạng R2O5.
Ta có: %mR%mO=mRmO⇒43,66100−43,66=2R5×16⇒R≈31 (amu).
® R là nguyên tố phosphorus (P).
Nguyên tố R thuộc nhóm IV. Trong oxide cao nhất, tỉ lệ khối lượng mRmO=38. Công thức oxide cao nhất của R là
SO2.
CO2.
NO2.
P2O5.
Đáp án đúng là: B
R thuộc nhóm IVA ® R có hóa trị cao nhất là IV.
® Công thức oxide cao nhất có dạng RO2.
Ta có: mRmO=38⇒MR2×16=38⇒MR=12.
® R là nguyên tố carbon (C). Công thức oxide cao nhất là CO2.
Oxide cao nhất của R ứng với công thức R2Ox. Phân tử khối của oxide là 183 amu. Trong đó, oxygen chiếm 61,2% về khối lượng. Xác định R.
Iron.
Sodium.
Chlorine.
Sulfur.
Đáp án đúng là: C
Trong oxide cao nhất, R chiếm % về khối lượng là: 100% - 61,2% = 38,8%.
Ta có: 2MR+16x=1832MR16x=38,861,2⇒MR=35,5x=7.
®R là nguyên tố chlorine (Cl).
Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng ROa. Trong đó, nguyên tố R chiếm 40% về khối lượng. Công thức oxide cao nhất của R là
CO2.
SO3.
CaO.
NO2.
Đáp án đúng là: B
Trong oxide cao nhất, nguyên tố oxygen chiếm % về khối lượng là: 100% – 40% = 60%.
Ta có: %mR%mO=mRmO⇒4060=R16a⇒3R=32a.
®Chọn a = 3, R = 32 ® Nguyên tố R là sulfur (S).
Công thức oxide cao nhất là SO3.
Oxide cao nhất của một nguyên tố có dạng RO3. Trong hợp chất khí của nó với hydrogen có chứa 5,88% nguyên tố H về khối lượng. Nguyên tử khối của R là
12.
32.
14.
31.
Đáp án đúng là: B
Oxide cao nhất của một nguyên tố có dạng RO3 (R có hóa trị VI).
® Hóa trị của R với H là II.
® Hợp chất khí của R và H có dạng H2R.
Ta có: %mR%mH=mRmH⇒100−5,885,88=MR2×1⇒MR≈32.
Nguyên tố R thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Trong hợp chất khí của R và hydrogen, nguyên tố H chiếm 2,74% về khối lượng. Xác định nguyên tố R.
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố R thuộc nhóm VIIA.
® Hóa trị cao nhất của R là VII. Công thức oxide cao nhất của R là R2O7.
® Hóa trị của R với H là I.
Hợp chất khí của R và H có dạng HR.
Ta có: %mR%mH=mRmH⇒100−2,742,74=MR1⇒MR≈35,5(amu).
® R là nguyên tố chlorine (Cl).
Hợp chất khí của H với nguyên tố R có dạng RH3. Trong oxide cao nhất, nguyên tố oxygen chiếm 74,08% về khối lượng. Xác định nguyên tố R.
Nitrogen.
Phosphorus.
Sulfur.
Carbon.
Đáp án đúng là: A
Hợp chất khí của H với nguyên tố R có dạng RH3 (R có hóa trị III).
® Hóa trị cao nhất của R với O là V.
Công thức oxide cao nhất của R có dạng R2O5.
Ta có: %mR%mO=mRmO⇒100−74,0874,08=2R5×16⇒R≈14 (amu).
® R là nguyên tố nitrogen (N).
Hợp chất khí của hydrogen với một nguyên tố có dạng H2R. Trong hợp chất oxide cao nhất của nó, nguyên tố R chiếm 40% về khối lượng. Công thức oxide cao nhất của nguyên tố đó là
CO2.
SO3.
N2O5.
Cl2O7.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất khí của hydrogen với một nguyên tố có dạng H2R (R có hóa trị II).
® Hoá trị cao nhất của R với O là VI.
Công thức oxide cao nhất của R có dạng RO3.
Ta có: %mR%mO=mRmO⇒40100−40=R3×16⇒R=32 (amu).
® R là nguyên tố sulfur (S). Công thức oxide cao nhất của R là SO3.
Một nguyên tố R có hóa trị trong oxide cao nhất bằng hóa trị trong hợp chất khí với hydrogen. Phân tử khối của oxide này bằng 1,875 lần phân tử khối của hợp chất khí với hydrogen. Xác định nguyên tố R.
Carbon.
Silicon.
Sulfur.
Nitrogen.
Đáp án đúng là: B
R có hóa trị trong oxide cao nhất = hóa trị trong hợp chất khí với hydrogen = IV.
® Công thức oxide cao nhất của R có dạng RO2; hợp chất khí của R và H có dạng RH4.
Ta có: MRO2=1,875MRH4⇒MR+32=1,875×(MR+4)⇒R=28(amu).
® Nguyên tố R là silicon (Si).



