Trắc nghiệm Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 949 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Cho phép thử \[T\], xét biến cố \[E\]. Kết quả của phép thử \[T\] làm cho biến cố \[E\] xảy ra được gọi là

Kết quả đúng với \[E\].

Kết quả phù hợp với \[E\].

Kết quả của \[E\].

Kết quả thuận lợi cho \[E\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kết quả của phép thử \[T\] làm cho biến cố \[E\] xảy ra được gọi là kết quả thuận lợi cho \[E\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử các kết quả có thể của phép thử \[T\] là đồng khả năng xảy ra. Khi đó xác suất của biến cố \[E\] có liên quan tới \[T\] được ký hiệu là        

\(A\left( E \right)\).

\(P\left( E \right)\).

\(Q\left( E \right)\).

\(n\left( E \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xác suất của biến cố \[E\] có liên quan tới \[T\] được ký hiệu là \(P\left( E \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phép thử sau, phép thử mà các kết quả không có cùng khả năng xảy ra là

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất.

Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ một hộp có 10 viên bi giống nhau được đánh số từ 1 đến 10.

Lấy ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ một hộp chứa 2 tấm thẻ ghi số 5 và 5 tấm thẻ ghi số 2 và xem số của nó.

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các kết quả của phép thử A có cùng khả năng xảy ra vì khả năng gieo ra mặt sấp và ngửa là như nhau.

Các kết quả của phép thử B có cùng khả năng xảy ra vì các viên bi giống nhau nên khả năng được lựa chọn của các viên bi là như nhau.

Các kết quả của phép thử C không cùng khả năng xảy ra vì không thể khẳng định các thẻ lấy ra có cùng khối lượng, kích thước.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét một phép thử có không gian mẫu \(\Omega \) và \(A\) là một biến cố của phép thử đó. Xác suất của biến cố \(A\) là         

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).

\[P\left( A \right) = \frac{{n\left( \Omega \right)}}{{n\left( A \right)}}\].

\(P\left( A \right) = n\left( A \right).n\left( \Omega \right)\).

\(n\left( A \right) = n\left( \Omega \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xác suất của biến cố \(A\) bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho \(A\) và số phần tử của tập hợp \(\Omega \).

Xác suất của biến cố \(A\) bằng \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 10. Xác suất của biến cố \(A\): “Số được chọn là 10” là

\(\frac{4}{{10}}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{2}{{10}}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm 12 phần bằng nhau và ghi các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...\,;\,\,12.\] Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần”. Xác suất của biến cố \[D\]: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số nguyên tố” là        

\(P\left( D \right) = \frac{3}{{12}}\).

\(P\left( D \right) = \frac{5}{{12}}\).

\(P\left( D \right) = \frac{7}{{12}}\).

\(P\left( D \right) = \frac{6}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9\,;\,\,10\,;\,\,11\,;\,\,12} \right\}\].

Khả năng quay vào các số là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[D\] là: \[2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,11.\]

Vậy xác suất xảy ra biến cố \[D\] là \(P\left( D \right) = \frac{5}{{12}}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp có 20 viên bi với kích thước và khối lượng như nhau. Bạn Ngân viết lên các viên bi đó các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...\,;\,\,20;\] hai viên bi khác nhau thì viết hai số khác nhau. Xét phép thử “Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp”. Xác suất của biến cố \[D\]: “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra chia 7 dư 1” là        

\(\frac{3}{{20}}\).

\(\frac{5}{{20}}\).

\(\frac{7}{{20}}\).

\(\frac{9}{{20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,..\,;\,\,20} \right\}\). Không gian mẫu của phép thử có 20 phần tử.

Khả năng bạn Ngân lấy các viên bi là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.

Có 3 kết quả thuận lợi là: \[1\,;\,\,8\,;\,\,15.\]

Vậy xác suất xảy ra biến cố \[D\] là \[P\left( D \right) = \frac{3}{{20}}\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lớn hơn 499 và nhỏ hơn \[1\,\,000.\] Số kết quả có thể xảy ra của phép thử là        

300.

400.

500.

501.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 499 và nhỏ hơn \[1\,\,000\] là \[\left\{ {500\,;\,\,501\,;\,502\,;\,\,\,...\,;\,\,999} \right\}.\]

Số kết quả có thể xảy ra của phép thử là:

\(\left( {999 - 500} \right):1 + 1 = 500\) (kết quả).

Vậy số kết quả có thể xảy ra của phép thử là 500 kết quả.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp có 52 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,,\,\,2\,,\,\,3\,,\,\,...\,,\,\,52;\] hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xác suất các biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lớn hơn 19 và nhỏ hơn 51” là        

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{{31}}{{52}}\).

\(\frac{{37}}{{52}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;...;\,\,52} \right\}\). Không gian mẫu của phép thử có 52 phần tử.

Khả năng được rút của các thẻ là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.

Kết quả thuận lợi cho biến cố là những số từ 20 đến 50.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố là:

\(\left( {50 - 20} \right):1 + 1 = 31\) (kết quả)

Vậy xác suất xảy ra biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lớn hơn 19 và nhỏ hơn 51” là \(\frac{{31}}{{52}}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên mặt phẳng cho năm điểm phân biệt A, B, C, D, E, trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Hai điểm A, B được tô màu đỏ, ba điểm C, D, E được tô màu xanh. Bạn Châu chọn ra ngẫu nhiên một điểm tô màu đỏ và một điểm tô màu xanh (trong năm điểm đó) để nối thành một đoạn thẳng. Số kết quả có thể xảy ra là        

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các điểm màu đỏ có thể chọn là A và B.

Các điểm màu xanh có thể chọn là C, D và E.

Các kết quả có thể xảy ra là AC, AD, AE, BC, BD và BE.

Vậy có 6 kết quả có thể xảy ra.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 3 chữ số. Gọi \[A\] là biến cố “Số tự nhiên được chọn gồm 3 chữ số \[3\,;\,\,4\,;\,\,5\]”, khi đó:

a

Không gian mẫu của phép thử có 900 phần tử.

ĐúngSai
b

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là \[\left\{ {345\,;\,\,354\,;\,\,435\,;\,\,453\,;\,\,543\,;\,\,534;\,\,333;\,\,444;\,\,555} \right\}\].

ĐúngSai
c

Các phần tử của biến cố \[A\] đều là các số chia hết cho 3.

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố \[A\] bằng \(\frac{2}{{300}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng.

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {100\,;\,\,101\,;\,\,102\,;\,\,...\,;\,\,999} \right\}\).

Không gian mẫu của phép thử có \(\frac{{999 - 100}}{1} + 1 = 900\) (phần tử).

b) Sai.

Khả năng được chọn của các số là như nhau nên các kết quả của phép thử là đồng khả năng.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là số các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau được tạo thành từ 3 chữ số \[3\,;\,\,4\,;\,\,5\].

Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là \[345\,;\,\,354\,;\,\,435\,;\,\,453\,;\,\,543\,;\,\,534.\]

c) Đúng.

Nhận thấy, \[3 + 4 + 5 = 12\], do đó các phần tử trong biến cố \[A\] đều chia hết cho 3.

c) Đúng.

Vậy xác suất xảy ra biến cố \[A\] là:\(P\left( A \right) = \frac{6}{{900}} = \frac{2}{{300}}\).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai túi I và II, mỗi túi chưa 3 tấm thẻ được ghi các số 2; 4; 9. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và ghép thành số có hai chữ số trên tấm thẻ từ túi I là chữ số hàng chục. Gọi các biến cố:

\[A\]: “Số tạo thành chia hết cho 4”;

\[B\]: “Số tạo thành là số nguyên tố”.

Khi đó:

a

Số phần tử không gian mẫu là 9.

ĐúngSai
b

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là \[\left\{ {24;\,\,44;\,\,92} \right\}\].

ĐúngSai
c

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\] là 2.

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố \[A\] gấp 2 lần xác suất của biến cố \[B\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Sai.            d) Đúng.

a) Đúng.

Ta có bảng liệt kê các khả năng xảy ra của phép thử trên như sau:

             Túi I

   Túi II

2

4

9

2

22

24

29

4

42

44

49

9

92

94

99

Do đó, không gian mẫu của phép thử trên có 9 phần tử.

b) Đúng.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]: “Số tạo thành chia hết cho 4” là \[\left\{ {24;\,\,44;\,\,92} \right\}\].

c) Sai.

Kết quả thuận lợi của biến cố \[B\]: “Số tạo thành là số nguyên tố” là 29.

Do đó, có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\].

d) Đúng.

Xác suất của biến cố \[A\] là: \[\frac{3}{9} = \frac{1}{3}\].

Xác suất của biến cố \[B\] là: \[\frac{1}{9}\].

Do đó, xác suất của biến cố \[A\] gấp 3 lần xác suất của biến cố \[B\].

13. Đúng sai
• 1 điểm

Ba bạn An, Bình, Châu ngồi trên một dãy ghế có ba chỗ ngồi. Gọi các biến cố:

\[A\]: “An ngồi vị trí ngoài cùng”.

\[B\]: “Bình và Châu ngồi cạnh nhau”

Khi đó:

a

Có 9 để xếp ba bạn An, Bình, Châu vào dãy ghế.

ĐúngSai
b

Số kết quả thuận lợi của biến cố \[A\] là 2.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố \[B\] bằng \[\frac{2}{3}.\]

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố \[A\] bằng xác suất của biến cố \[B\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai.      b) Sai.            c) Đúng.        d) Đúng.

a) Sai.

Các khả năng để xếp được ba bạn An, Bình, Châu vào dãy ghế là: {An; Bình; Châu}, {An; Châu; Bình}, {Bình; An; Châu}; {Bình; Châu; An}; {Châu; Bình; An}; {Châu; An; Bình}.

Do đó, không gian mẫu của phép thử trên gồm 6 phần tử.

b) Sai.

Kết quả thuận lợi của biến cố \[A\]: “An ngồi vị trí ngoài cùng” là {An; Bình; Châu}, {An; Châu; Bình}, {Bình; Châu; An}; {Châu; Bình; An}.

Do đó, có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\].

c) Đúng.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\]: “Bình và Châu ngồi cạnh nhau” là: {An; Bình; Châu}, {An; Châu; Bình}; {Bình; Châu; An}; {Châu; Bình; An}.

Do đó, có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\].

Vậy, xác suất của biến cố \[B\] là \[\frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\]

d) Đúng.

Xác suất của biến cố \[A\] là: \[\frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\]

Do đó, xác suất của biến cố \[A\] bằng xác suất của biến cố \[B\].

14. Đúng sai
• 1 điểm

Bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ một túi đựng 2 quả cầu gồm một quả màu đen và một quả cầu màu trắng, có cùng khối lượng và kích thước. Bạn Hải rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ một hộp đựng 3 tấm thẻ \[{\rm{A}}{\rm{,}}\,\,{\rm{B}}{\rm{,}}\,\,{\rm{C}}\]. Gọi các biến cố:

\[E\]: “Bạn Hoàng lấy được một quả cầu màu đen”.

\[F\]: “Hoàng lấy được quả cầu màu trắng và bạn Hải không rút được tấm thẻ A”.

Khi đó:

a

Số phần tử của không gian mẫu là 5.

ĐúngSai
b

Có ba kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].

ĐúngSai
c

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\] là \[\left\{ {\left( {{\rm{T;}}\,\,{\rm{B}}} \right){\rm{;}}\,\,\left( {{\rm{T;}}\,\,{\rm{C}}} \right)} \right\}\].

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố \[E\] bằng xác suất của biến cố \[F\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai.      b) Đúng.        c) Đúng.        d) Sai.

a) Sai.

Ta có bảng thống kê các kết quả có thể xảy ra như sau:

                Tấm thẻ

Qủa cầu

A

B

C

Đen (Đ)

(Đ; A)

(Đ; B)

(Đ; C)

Trắng (T)

(T; A)

(T; B)

(T; C)

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là 5.

b) Đúng.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\]: “Bạn Hoàng lấy được một quả cầu màu đen” là (Đ; A); (Đ; B); (Đ; C).

Do đó, có ba kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].

c) Đúng.

Các kết quả thuận lợi cho biến \[F\]: “Hoàng lấy được quả cầu màu trắng và bạn Hải không rút được tấm thẻ A” là: \[\left\{ {\left( {{\rm{T;}}\,\,{\rm{B}}} \right){\rm{;}}\,\,\left( {{\rm{T;}}\,\,{\rm{C}}} \right)} \right\}\].

d) Sai.

Xác suất của biến cố \[E\] là: \[\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\].

Xác suất của biến cố \[F\] là: \[\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\].

Do đó, xác suất của biến cố \[E\] và \[F\] không bằng nhau.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Tấm bìa cứng \[A\] hình tròn được chia thành 3 hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số 1; 2; 3 và tấm bìa cứng \[B\] hình tròn được chia thành 5 hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số 1; 2; 3; 4; 5. Trục quay của \[A\] và \[B\] được gắn mũi tên. Bạn Nam quay tấm bìa \[A\], bạn Bình quay tấm bìa \[B\] và cùng quan sát xem mũi tên dừng ở hình quạt nào của hai tấm bìa.
Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.        d) Đúng. (ảnh 1)

Gọi các biến cố: \[E\]: “Tích hai số ở hai hình quạt mà hai mũi tên chỉ vào bằng 6”.

                           \[F\]: “Tích hai số ở hình quạt mà hai mũi tên chỉ vào nhỏ hơn 5”.

                           \[G\]: “Tích hai số ở hình quạt mà hai mũi tên chỉ vào là số chẵn”.

Khi đó:

 
a

Số phần tử không gian mẫu là 15.

ĐúngSai
b

Biến cố \[G\] có 10 kết quả thuận lợi.

ĐúngSai
c

Xác xuất của biến cố \[E\] bằng \[\frac{2}{{15}}\].

ĐúngSai
d

Xác xuất của biến cố \[F\] bằng \[\frac{7}{{15}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng.

Ta có bảng thống kê các khả năng có thể xảy ra của phép thử là:

        A

B

1

2

3

1

(1; 1)

(2; 1)

(3; 1)

2

(1; 2)

(2; 2)

(3; 2)

3

(1; 3)

(2; 3)

(3; 3)

4

(1; 4)

(2; 4)

(3; 4)

5

(1; 5)

(2; 5)

(3; 5)

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là 15.

b) Sai.

Các phần tử thuận lợi cho biến cố \[G\] là:

\[\left( {2;\,\,1} \right),\,\,\left( {1;\,\,2} \right),\,\,(2;\,\,2),\,\,(3;\,\,2),\,\,(2;\,\,3),\,\,\left( {2;\,\,4} \right),\,\,\left( {3;\,\,4} \right),\,\,\left( {2;\,\,5} \right),\,\,\left( {1;\,\,4} \right)\].

Do đó, có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \[G\].

c) Đúng.

Kết quả thuận lợi của biến cố \[E\]: “Tích hai số ở hai hình quạt mà hai mũi tên chỉ vào bằng 6” là:

\[(3;\,\,2),\,\,(2;\,\,3)\].

Do đó, xác suất của biến cố \[E\] là \[\frac{2}{{15}}\].

d) Đúng.

Kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\]: “Tích hai số ở hình quạt mà hai mũi tên chỉ vào nhỏ hơn 5” là:

\[\left( {1;\,\,1} \right),\,\,\left( {1;\,\,2} \right),\,\,\left( {1;\,\,3} \right),\,\,\left( {1;\,\,4} \right),\,\,\left( {2;\,\,1} \right),\,\,\left( {2;\,\,2} \right),\,\,\left( {3;\,\,1} \right)\].

Do đó, có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\].

Vậy xác suất của biến cố \[F\] là: \[\frac{7}{{15}}\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Nhóm học sinh tình nguyện khối 9 của một trường trung học cơ sở có 6 bạn, trong đó có 3 bạn nam là: Trung (lớp 9A); Quý (lớp 9A); Việt (lớp 9C) và 3 bạn nữ là: An (lớp 9A); Châu (lớp 9B); Hương (lớp 9D). Chọn ngẫu nhiên một bạn trong nhóm đó để tham gia hoạt động tình nguyện của trường. Xác suất của biến cố “Bạn được chọn thuộc lớp 9A” bằng bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Các kết quả có thể xảy ra là: Trung, Quý, Việt, An, Châu, Hương. Có 6 kết quả có thể xảy ra.

Khả năng được chọn của các bạn là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố là: Trung, Quý, An.

Vậy xác suất xảy ra biến cố “Bạn được chọn thuộc lớp 9A” là \(P = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0,5\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Một lô hàng có 1000 sản phẩm, trong đó có 50 sản phẩm không đạt yêu cầu. Lấy ngẫu nhiên từ lô hàng đó 1 sản phẩm. Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt bằng bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,95

Số kết quả có thể xảy ra khi lấy 1 sản phẩm bất kỳ là 1000 kết quả.

Số sản phẩm tốt là \(1000 - 50 = 950\) (sản phẩm).

Suy ra có 950 kết quả thuận lợi cho biến cố.

Vậy xác suất xảy ra biến cố là \(P = \frac{{950}}{{1\,\,000}} = 0,95\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Hộp thứ nhất đựng 1 quả bóng trắng, 1 quả bóng đỏ. Hộp thứ 2 đựng 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng vàng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp một quả bóng. Tính xác suất của biến cố “Có đúng một quả bóng màu đỏ trong hai quả bóng được lấy ra”. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Ta có bảng liệt kê các kết quả có thể xảy ra như sau:

 

           Hộp 1

Hộp 2

Trắng (T)

Đỏ (Đ)

Đỏ (Đ)

(T; Đ)

(Đ; Đ)

Vàng (V)

(T; V)

(Đ; V)

Vậy không gian mẫu có 4 phần tử.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Có đúng một quả bóng màu đỏ trong hai quả bóng được lấy ra” là 2, gồm (T; Đ); (Đ; V).

Vậy xác suất của biến cố “Có đúng một quả bóng màu đỏ trong hai quả bóng được lấy ra” là: \(\frac{2}{4} = 0,5.\)

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai túi I và II, mỗi túi chứa 4 tấm thẻ được đánh số 1; 2; 3; 4. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và nhân hai số ghi trên tấm thẻ với nhau. Tính xác suất của biến cố “Kết quả là 1 hoặc một số nguyên tố” (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 0,31

Ta có bảng liệt kê các khả năng xảy ra của phép thử như sau:

       Túi I

Túi 2

1

2

3

4

1

(1; 1)

(2; 1)

(3; 1)

(4; 1)

2

(1; 2)

(2; 2)

(3; 2)

(4; 2)

3

(1; 3)

(2; 3)

(3; 3)

(4; 3)

4

(1; 4)

(2; 4)

(3; 4)

(4; 4)

Vậy không gian mẫu gồm 16 phần tử.

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Kết quả là 1 hoặc một số nguyên tố” là: (1; 1), (2; 1); (3; 1); (1; 2); (1; 3).

Do đó, có 5 kết quả thuận lợi.

Vậy xác suất của biến cố “Kết quả là 1 hoặc một số nguyên tố” là: \(\frac{5}{{16}} = 0,3125 \approx 0,31\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Đội văn nghệ của lớp 9A có 3 bạn nam và 3 bạn nữ. Cô giáo phụ trách đội chọn ngẫu nhiên hai bạn để hát song ca. Xét biến cố: “Trong hai bạn được chọn ra, có một bạn nam và một bạn nữ”. Xác suất xảy ra biến cố trên là bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,6

Đánh số các bạn nam lần lượt là \[1\,;\,\,3\,;\,\,5.\]

Đánh số các bạn nữ lần lượt là \[2\,;\,\,4\,;\,\,6.\]

Để biến cố xảy ra thì trong hai bạn được chọn phải có 1 số lẻ và một số chẵn.

            Bạn số 1

Bạn số 2

1

2

3

4

5

6

1

 

\[\left( {2\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,1} \right)\]

2

\[\left( {1\,;\,\,2} \right)\]

 

\[\left( {3\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,2} \right)\]

3

\[\left( {1\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\]

 

\[\left( {4\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,3} \right)\]

4

\[\left( {1\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,4} \right)\]

 

\[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,4} \right)\]

5

\[\left( {1\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,5} \right)\]

 

\[\left( {6\,;\,\,5} \right)\]

6

\[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\]

 

Vì một bạn không thể được chọn 2 lần nên các ô bị gạch trong bảng không có khả năng xảy ra.

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {3;\,\,1} \right);\left( {4;\,\,1} \right);...;\left( {5;\,\,6} \right)} \right\}\).

Không gian mẫu của phép thử có 30 phần tử.

Vì khả năng được chọn của các bạn là như nhau nên các kết quả của phép thử là đồng khả năng.

Có 18 kết quả thuận lợi cho biến cố là \[\left( {2\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,3} \right)\,;\]\[\left( {6\,;\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right).\]

Vậy xác suất của biến cố là \(P = \frac{{18}}{{30}} = \frac{3}{5} = 0,6\).