Trắc nghiệm Vật lý 6 Bài 3 (có đáp án): Đo thể tích chất lỏng
Đề thi

Trắc nghiệm Vật lý 6 Bài 3 (có đáp án): Đo thể tích chất lỏng

A
Admin
Vật lýLớp 669 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn đo của bình chia độ là:

giá trị lớn nhất ghi trên bình.

giá trị giữa hai vạch chia ghi trên bình.

thể tích chất lỏng mà bình đo được.

giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình

Xem đáp án

Giới hạn đo của bình chia độ là giá trị lớn nhất ghi trên bình.

⇒ Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo thể tích thường dùng là:

mét (m)

kilôgam (kg)

Mét khối m3 và lít (l)

mét vuông m2

Xem đáp án

Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối m3 và lít (l)

⇒ Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi đo thể tích chất lỏng cần:

Đặt bình chia độ nằm ngang.

Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình.

Đặt mắt nhìn xiên với độ cao mực chất lỏng trong bình

Đặt mắt nhìn vuông góc với độ cao mực chất lỏng trong bình.

Xem đáp án

Khi đo thể tích chất lỏng cần đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống: 150 ml = …….. m3 = …….l

0,00015 m3; 0,15l

0,00015 m3; 0,015l

0,000015 m3; 0,15l

0,0015 m3; 0,015l

Xem đáp án

150 ml = 0,00015 m3 = 0,15l

=> Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN là 0,5 cm3. Hãy chỉ ra kết quả đúng nhất trong những trường hợp dưới đây?

V1 = 22,3 cm3

V2 = 22,50 cm3

V3 = 22,5 cm3

V4 = 22 cm3

Xem đáp án

Thể tích đo được phải là bội số của 0,5 cm3 và phần thập phân phải lấy một chữ số

⇒ Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một hộp sữa tươi có ghi 200 ml. Con số đó cho biết:

Thể tích của hộp sữa là 200 ml.

Thể tích sữa trong hộp là 200 ml

Khối lượng của hộp sữa

Khối lượng sữa trong hộp

Xem đáp án

Hộp sữa tươi có ghi 200 ml cho biết thể tích sữa trong hộp là 200 ml

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 1 lít, trong các bình chia độ đã cho sau đây, bình chia độ nào là phù hợp nhất?

Bình 100 ml và có vạch chia tới 1 ml.

Bình 500 ml và có vạch chia tới 5 ml.

Bình 1000 ml và có vạch chia tới 5 ml

Bình 2000 ml và có vạch chia tới 10 ml.

Xem đáp án

Để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 1 lít chọn bình 1000 ml và có vạch chia tới 5 ml là phù hợp nhất.

⇒ Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bán dầu chỉ có một cái ca 0,5 lít và một cái ca 1 lít. Người đó chỉ bán được dầu cho khách hàng nào sau đây?

Khách hàng cần mua 1,4 lít

Khách hàng cần mua 3,5 lít

Khách hàng cần mua 2,7 lít

Khách hàng cần mua 3,2 lít

Xem đáp án

Người đó chỉ bán được dầu cho khách hàng cần mua 3,5 lít

⇒ Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một bình sữa như hình vẽ. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của bình lần lượt là:

Bài tập: Đo thể tích chất lỏng | Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 6 có đáp án

GHĐ 150 ml, ĐCNN 30 ml

GHĐ 150 ml, ĐCNN 15 ml

GHĐ 150 ml, ĐCNN 20 ml

GHĐ 150 ml, ĐCNN 10 ml

Xem đáp án

GHĐ của bình là 150 ml

Giữa số 30 và 60 có 3 khoảng chia nên ĐCNN của bình là:

Bài tập: Đo thể tích chất lỏng | Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 6 có đáp án

⇒ Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích mực chất lỏng trong bình là:

Bài tập: Đo thể tích chất lỏng | Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 6 có đáp án

38 cm3

39 cm3

36 cm3

35 cm3

Xem đáp án

n = 5 ; ĐCNN = Bài tập: Đo thể tích chất lỏng | Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 6 có đáp án = cm3

N = 30 ; n’ = 4

Vậy thể tích mực chất lỏng trong bình là:

V = N + (n’.ĐCNN) = 30 + (4.2) = 38 cm3 

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên các chai đựng rượu người ta có ghi 750ml. Con số đó chỉ:

Dung tích lớn nhất của chai rượu

Lượng rượu chứa trong chai

Thế tích của chai đựng rượu

Lượng rượu mà chai có thể chứa

Xem đáp án

Trên các chai đựng rượu có ghi các chỉ số đó chính là GHĐ của chai. Vậy chai ghi 750ml là chai đó có dung tích lớn nhất là 750ml

Đáp án: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mỗi lon nước ngọt có ghi 330ml. Số liệu này có ý nghĩa:

Dung tích lớn nhất lon là 330ml

Lượng nước ngọt chứa trong lon là 330ml

Lượng nước ngọt tối thiểu mà lon có thể chứa

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Trên các lon nước ngọt có ghi các chỉ số đó chính là GHĐ của lon. Vậy lon ghi 330ml là lon đó có dung tích lớn nhất là 330ml

Đáp án: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một can nhựa có ghi 2 lít. Điều có có nghĩa là gì?

Can có thể chứa trên 2 lít

ĐCNN của can là 2 lít

Giới hạn chứa chất lượng của can là 2 lít

Cả A, B và C đều đúng

Xem đáp án

Trên một can nhựa có ghi 2 lít, đó chính là GHĐ của can, do đó giới hạn chứa chất lỏng của can là 2 lít.

Đáp án: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một hộp sữa tươi có ghi 200ml. Con số đó cho biết:

Thể tích của sữa và không khí trong hộp là 200ml

Thể tích sữa trong hộp là 200ml

Khối lượng của hộp sữa

Khối lượng của sữa trong hộp

Xem đáp án

Trên một hộp sữa tươi có ghi 200ml. Con số đó cho biết thể tích sữa trong hộp là 200ml.

Đáp án: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi lần hiến máu nhân đạo, người ta có thể hiến 250cc máu. Vậy 250cc = ?

0,25 lít

0,025 dm3

0,025 lít

0,0025 dm3

Xem đáp án

1cc=1cm3=0,001dm3=0,001lít

Vậy 250cc=250.0,001=0,25lít

Đáp án: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp:

45cc =…………

45 mm3

45 cm3

45 dm3

45 m3

Xem đáp án

1cc=1cm3=0,001dm3=0,001

Vậy 45cc=45cm3

Đáp án B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách đặt mắt khi đo thể tích bằng bình chia độ là:

Đặt mắt ngang bằng với mực nước trong bình

Đặt mắt ở phía dưới mực chất lỏng và ngước lên trên

Đặt mắt ở phía trên mực chất lỏng và nhìn xiên xuống

Đặt mắt như thế nào đấy, miễn là đọc được mực chất lỏng là được

Xem đáp án

Cách đặt mắt khi đo thể tích bằng bình chia độ là đặt mắt ngang bằng với mực nước trong bình

Đáp án: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đo thể tích chất lỏng cần:

Đặt mắt nhìn ngang với độ cao với mức chất lỏng trong bình

Đặt bình chia độ nằm ngang

Đặt mắt nhìn xiên với độ cao với mực chất lỏng trong bình

Đặt mắt nhìn vuông góc với độ cao với mực chất lỏng trong bình

Xem đáp án

Cách đặt mắt khi đo thể tích bằng bình chia độ là đặt mắt ngang bằng với mực nước trong bình

Đáp án: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào sau đây là đúng khi nói về quy tắc đặt bình chia độ:

Đặt bình sao cho mực chất lỏng nghiêng về các cạnh trên bình để dễ đọc kết quả

Đặt bình sao cho mực chất lỏng nghiêng về các số được in trên bình

Đặt bình chia độ theo phương thẳng đứng

Đặt bình thế nào cũng được, miễn mực chất lỏng trong bình ổn định

Xem đáp án

Cách đặt đúng là đặt bình chia độ theo phương thẳng đứng 

Đáp án: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu Nam khui một lon nước ngọt và uống mất một hụm, để biết được lượng nước ngọt còn lại trong lon, Nam nên dùng bình chia độ nào sau đây là hợp lý nhất?

Bình có GHĐ 1000ml và ĐCNN là 10ml

Bình có GHĐ 500ml và ĐCNN là 5ml

Bình có GHĐ 350ml và ĐCNN là 2ml

Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN là 2ml

Xem đáp án

Lon nước ngọt có thể tích khoảng 355ml (0,355 lít) chứ không thể là 1000ml (1lít), 500ml ( 0,5 lít) hoặc 100ml (0,1 lít).

Vì Nam đã uống đi một ngụm nên thể tích sẽ nhỏ hơn 355ml nên ta sẽ chọn bình có GHĐ 350ml và ĐCNN là 2ml

Đáp án: C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 1 lít, trong các bình chia độ đã cho sau đây, chọn bình chia độ nào phù hợp nhất?

Bình 100ml và có vạch chia tới 1ml

Bình 500ml và có vạch chia tới 5ml

Bình 1000ml và có vạch chia tới 5ml

Bình 2000ml và có vạch chia tới 5ml

Xem đáp án

Vì chất lỏng có thể tích gần 1 lít nên bình A và B có GHĐ nhỏ không phù hợp

Bình C là phù hợp nhất

Đáp án: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Những sai số nào sau đây trong phép đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, mà ta không thể nào làm giảm thiểu sai số được?

Bình chia độ đặt nghiêng

Mặt thoáng của chất lỏng bị cong

Các vạch chia không đều nhau

Đặt mắt nhìn nghiêng

Xem đáp án

Nhưng sai số do con người tạo ra sẽ có thể giảm thiểu tối đa được

A - Bình chia độ đặt nghiêng ta có thể đặt lại bình thẳng đứng có thể giảm thiểu

B - Mặt thoáng của chất lỏng bị cong ta có thể điều chỉnh lại có mặt thoáng không bị cong

C - Các vạch chia không đều đây là sai số do dụng cụ nên ta không thể giảm thiểu được

D -  Đặt mắt nhìn nghiêng có thể giảm thiểu được

Đáp án: C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nguyên nhân nào sau đây tạo ra sai số trong phép đo thể tích của chất lỏng?

Thành bình chia độ có độ dày không đều

Các vạch chia không đều nhau

Trên thành bình có in 200C , nhiệt độ phòng là 320C

Cả 3 nguyên nhân trên

Xem đáp án

A – Thành bình chia độ có độ dày không đều sẽ dẫn đến sai số so với đo bằng một bình chia độ bình thường

B – Các vạch chia không đều sẽ dẫn đến sai số khi đọc kết quả đo

C – Thành bình in 200C, nhiệt độ phòng là 320C nhiệt độ tăng dẫn đến bình sẽ dãn ra (nóng nở ra lạnh co vào) dẫn đến kết quả đo sẽ bị sai số

Cả 3 nguyên nhân trên đều tạo ra sai số trong phép đo

Đáp án: D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo thể tích chất lỏng, người ta dùng dụng cụ:

Cốc uống nước

Bát ăn cơm

Ấm nấu nước

Bình chia độ

Xem đáp án

Để đo thể tích chất lỏng, người ta dùng bình chia độ

Đáp án: D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ không đo được thể tích của chất lỏng là:

Ca đong có ghi sẵn dung dịch

Bình chia độ

Bình tràn

Xi lanh có ghi sẵn dung dịch

Xem đáp án

A, B, D – đo được thể tích chất lỏng

C – không đo được thể tích chất lỏng vì không có vạch chia độ hoặc dung tích có sẵn

Đáp án: C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

450ml = ………. m3= ………………l

0,00045; 0,45

0,00045; 0,045

0,000045; 0,45

0,0045; 0,45

Xem đáp án

450ml=450:1000000=0,00045m3450ml=450:1000=0,45m3

Đáp án A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp:

1 m3= ……….. lít = ………..ml

100; 10000

100; 1000000

1000; 100000

1000; 1000000

Xem đáp án

1m3=1000l=1000000ml

Đáp án D