Trắc nghiệm Vật Lí 6 Bài 2: (có đáp án) Đo thể tích chất lỏng (phần 2)
26 câu hỏi
Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là:
Mét khối
Lít
Đề-xi-mét khối
A và B
Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là mét khối () và lít (l)
Ngoài ra còn dùng các đơn vị: cm3,ml,cc,dm3,...
Đáp án: D
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo thể tích?
Mét khối
Mi-li-mét khối
Đề-xi-ben
lít
Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
Ngoài ra còn dùng các đơn vị: cm3,ml,cc,dm3,...
Phương án C - đề-xi-ben: không phải là đơn vị đo thể tích.
Đáp án: C
Hãy chọn bình chia độ thích hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một lượng chất lỏng chứa gần đầy chai 1 lít.
Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml
Bình 500ml có vạch chia tới 5ml
Bình 100ml có vạch chia tới 1ml
Bình 1000ml có vạch chia tới 2ml
Một trong những bước để đo thể tích của chất lỏng là ta phải chọn được bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
Ta có, chất lỏng chứa gần đầy chai 1 lít = 1000ml nên bình của ý B và C sẽ không thỏa mãn vì có GHĐ 500ml .
Bình A và D đều có GHĐ là 1000ml nhưng bình D có ĐCNN là 2ml nhỏ hơn bình A là 10ml nên ta sẽ chọn bình D là thích hợp hơn vì bình có ĐCNN càng nhỏ thì độ chính xác đo cao hơn.
Đáp án: D
Hãy chọn bình chia độ thích hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một lượng chất lỏng chứa gần đầy chai 0,5 lít.
Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml
Bình 500ml có vạch chia tới 5ml
Bình 500ml có vạch chia tới 1ml
Bình 1000ml có vạch chia tới 2ml
Ta có, chất lỏng chứa gần đầy chai 1 lít = 500ml nên C thỏa mãn nhất vì có GHĐ 500ml và ĐCNN là 1ml nhỏ nhất nên sẽ cho kết quả đo chính xác nhất
Đáp án: C
Nam dùng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất là 0,5 cm3 để đo thể tích nước ngọt đựng trong một chai nước ngọt và đọc được kết quả đúng. Đáp án nào sau đây là kết quả của Nam:
299,15cm3
299,3cm3
299,2cm3
299,5cm3
Bình chia độ được dùng có độ chia nhỏ nhất là 0,5 cm3nên kết quả đo được sẽ phải là bội của 0,5 nghĩa là kết quả đo được phải chia hết cho 0,5
A - 299,15 không chia hết cho 0,5
B - 299,3 không chia hết cho 0,5
C - 299,2 không chia hết cho 0,5
Đáp án: D
Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5 cm3 . Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp dưới đây:
20,2cm3
20,10cm3
20,02cm3
20,0 cm3
Bình chia độ được dùng có độ chia nhỏ nhất là 0,5 nên kết quả đo được sẽ phải là bội của 0,5 nghĩa là kết quả đo được phải chia hết cho 0,5
A - 20,2 không chia hết cho 0,5
B - 20,10 không chia hết cho 0,5
C - 20,02 không chia hết cho 0,5
Đáp án: D
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Giới hạn đo của bình chia độ là:
Thể tích lớn nhất mà bình có thể chứa
Thể tích chất lỏng lớn nhất mà bình có thể chứa
Độ lớn của hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình
Số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình
Giới hạn đo của bình chia độ là số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình
Đáp án: D
Chọn câu đúng?
Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích lớn nhất mà bình có thể chứa
Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích chất lỏng lớn nhất mà bình có thể chứa
Giới hạn đo của bình chia độ là độ lớn của hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình
Giới hạn đo của bình chia độ là số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình
Giới hạn đo của bình chia độ là số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình
Đáp án: D
Chọn câu trả lời sai:
Một bình chứa 2 lít nước. Đổ thêm vào bình 0,5 lít, thể tích của nước chứa trong bình lúc này là:
2,5 lít
25cm3
2,5dm3
2500cm3
Bình ban đầu có 2 lít, đổ thêm vào bình 0,5 lít. Vậy thể tích lúc sau của bình là:
2 + 0,5 = 2,5 lít = 2,5dm3= 2500cm3
=> B - sai
A, C, D - đúng
Đáp án: B
Chọn câu trả lời sai:
Một bình chứa 1 lít nước. Đổ thêm vào bình 0,5 lít, thể tích của nước chứa trong bình lúc này là:
1,5 lít
15cm3
1,5dm3
1500cm3
Bình ban đầu có 1 lít, đổ thêm vào bình 0,5 lít. Vậy thể tích lúc sau của bình là:
1+0,5=1,5l=1,5dm3=1500cm3
=> Các phương án A, C, D - đúng
B - sai
Đáp án: B
Chọn câu trả lời đúng: Hãy xác định độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ (BCĐ) có giới hạn đo (GHĐ) là 200ml và gồm 20 vạch chia liên tiếp:
10ml
10cc
2ml
Cả A và B đều đúng
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên bình.
Ta có, 200ml ứng với 20 vạch => khoảng cách giữa 2 vạch là:
200 ÷ 20 = 10ml = 10cc
=> ĐCNN là 10ml = 10cc
Đáp án: D
Trên một bình chia độ có ghi cm3. Chỉ số bé nhất và lớn nhất là 0 và 400 người ta đếm có tất cả 40 vạch chia. Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ nói trên là:
10cm3
0,01l
0,1l
A và B đều đúng
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên bình.
Ta có: 400 cm3ứng với 40 vạch
=> Khoảng cách giữa 2 vạch là: 400 ÷ 40 = 10 cm3= 0,01l
=> ĐCNN là 10 cm3hoặc 0,01l
Đáp án: D
Chọn đáp án đúng.
Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ hết 18 khối nước (1 khối = 1 m3) . Số lít nước nhà em tiêu thụ mỗi tháng là:
18000 lít
1800 lít
180 lít
18 lít
1 khối = 1 m3= 1000 dm3= 1000 lít
Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ 18 khối nước. Vậy số lít nước tiêu thụ mỗi tháng là:
18 (khối) = 18.1000 (lít) = 18000 (lít)
Đáp án: A
Chọn đáp án đúng.
Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ hết 12 khối nước (1 khối = 1 m3) . Số lít nước nhà em tiêu thụ mỗi tháng là:
12000 lít
1200 lít
120 lít
12 lít
1 khối = 1m3=1000dm3=1000lít
Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ 12 khối nước. Vậy số lít nước tiêu thụ mỗi tháng là:
12 (khối) = 12.1000 (lít) = 12000 (lít)
Đáp án: A
Chọn câu trả lời sai:
Gia đình Nam có 4 người, mỗi người tiêu thụ trung bình 0,1 m3nước mỗi ngày. Thể tích nước nhà Nam tiêu thụ hết trong một tháng (30 ngày) là:
12m3
12000dm3
12000 lít
1200 lít
Nhà Nam có 4 người, mỗi người tiêu thụ trung bình 0,1m3 nước mỗi ngày. Vậy số nước nhà Nam tiêu thụ trong một ngày là:4.0,1=0,4m3
Một tháng (30 ngày) nhà Nam tiêu thụ hết số nước là:30.0,4=12m3
Ta có: 12m3=12000dm3=12000lít
⇒ Phương án D - sai
Đáp án: D
Chọn câu trả lời đúng: Một hộp nhựa hình lập phương có cạnh 2cm. Nếu đổ đầy nước vào hộp thì thể tích nước là:
2cm3
4cm3
8ml
4ml
Thể tích hình lập phương được tính theo công thức: a×a×a=a3(với a là độ dài của cạnh hình lập phương)
Ta có, hình lập phương có cạnh 2cm
Thể tích của hộp khi đổ đầy nước là:23 = 8(cm3)
Ta có, 1cm3=1ml⇒8cm3=8ml
Đáp án: C
Chọn câu trả lời đúng: Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có các cạnh 10×5×2 (cm). Nếu đổ đầy nước vào hộp thì thể tích nước là:
20cm3
100m3
100ml
40ml
Thể tích hình hộp chữ nhật được tính theo công thức: a×b×c(với a, b, c lần lượt là chiều dài, chiều rộng và độ cao của cạnh hình hộp chữ nhật)
Ta có, hình hộp chữ nhật có các cạnh 10×5×2 (cm)
Thể tích của hộp khi đổ đầy nước là: 10.5.2=100(cm3)
Ta có, 1cm3=1ml⇒100cm3=100ml
Đáp án: C
Chọn câu trả lời sai:
Một hồ bơi có chiều rộng 5m, dài 20m, cao 1,5m. Thể tích nước mà hồ bơi có thể chứa được nhiều nhất là:
150000 dm3
150000 lít
150 lít
150 m3
Thể tích nước mà hồ bơi có thể chức được nhiều nhất là:
5×20×1,5=150m3=150000dm3=150000lít
⇒ Phương án C - sai
Đáp án: C
Chọn đáp án đúng:
Một bể cá có chiều rộng 0,5m, dài 1m, cao 0,5m. Thể tích nước mà bể cá có thể chứa được nhiều nhất là:
250 m3
250 lít
150 lít
150 m3
Thể tích nước mà hồ bơi có thể chứa được nhiều nhất là: 0,5×1×0,5=0,25m3=250l
Đáp án: B
Chọn câu trả lời đúng:
Bể nước nhà Mai còn 1m3 nước. Bố Mai đố Mai đổ hết vào một thùng phy hình trụ có tiết diện là 200dm2 thì thùng phải có chiều cao tối thiểu là bao nhiêu? Em hãy giúp Mai tìm ra câu trả lời đúng.
5dm
500cm
50dm
5m
Bể có hình dạng là hình trụ. Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ:
V=S.h⇔1=2.h⇔h=1/2=0,5m=5dm(đổi 200dm2=2m2)
Đáp án: A
Một thùng phuy chứa vừa đủ 3m3 nước có diện tích đáy là 2 m. Hỏi thùng phuy cao bao nhiêu?
15dm
15cm
1,5m
5m
Bể có hình dạng là hình trụ. Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ V=S.h ⇔3=2. h ⇔h=32=1,5m
Đáp án: C
Chọn câu trả lời đúng. Một bồn chứa nước hình trụ có thể chứa được tối đa 942 lít nước. Độ cao của thùng là 1,2m. Bán kính của đáy thùng là :
25cm
1m
50cm
5m
Bồn chứa nước hình trụ chứa được tối đa 942 lít nên V = 942 lít = 0,942 m3
Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ: V=S.h⇔0,942=πR2.1,2⇔R=0,5m=50cm
(với S=πR2 là công thức tính diện tích hình tròn)
Đáp án: C
Chọn câu trả lời đúng. Một ấm siêu tốc hình trụ có thể chứa được tối đa 2,5l nước. Độ cao của ấm là 20cm. Bán kính của đáy thùng là:
5,8cm
5,4cm
6,3cm
6,8cm
Ấm siêu tốc hình trụ chứa được tối đa 2,5l nên V=2,5l=2500cm3
Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ V=S.h⇔2500=πR2.20⇔R=6,3cm
(với S=πR2là công thức tính diện tích hình tròn)
Đáp án: C
Một trái khinh khí cầu chứa đầy khí hiđrô. Biết đường kính của khinh khí cầu là 4m. Thể tích của khí hiđrô chứa trong khinh khí cầu là:
33,5 m3
267,9 m3
33,5 lít
267,9 lít
Khinh khí cầu có dạng hình cầu. Áp dụng công thức tính thể tích hình cầu
V=43πR3=43π.423=33,5m3
Đáp án: A
Một trái khinh khí cầu chứa đầy khí hiđrô. Biết đường kính của khinh khí cầu là 5m. Thể tích của khí hiđrô chứa trong khinh khí cầu là:
33,5 m3
65,4 m3
33,5 lít
67,9 lít
Khinh khí cầu có dạng hình cầu. Áp dụng công thức tính thể tích hình cầu
V=43πR3=43π.523=65,4m3
Đáp án: B
Trong phòng thí nghiệm để đo thể tích chất lỏng chính xác đến từng milimét khối ta phải dùng.
Ca đong có GHĐ là 0,05 dm3
Chai nước uống tính khiết tương đương 1 lít
Bình chia độ có ĐCNN là lớn hơn 1 mm3
Bình chia độ có ĐCNN là 1 mm3hay nhỏ hơn
Để đo thể tích chất lỏng chính xác đến từng milimét khối ta phải dùng bình chia độ có ĐCNN là 1 mm3hay nhỏ hơn
Đáp án: D

