Trắc nghiệm Vật lý 11 chương 2 Dòng điện không đổi có đáp án (P1)
22 câu hỏi
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
dòng chuyển động của các điện tích
là dòng chuyển dời có hướng của electron
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
Chọn đáp án A
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương
các electron
các ion âm
các nguyên tử
Đáp án B. Vì trong kim loại các điện tích tự do để có thể chuyển động có hướng chỉ electron tự do (electron hóa trị).
Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là:
Đơn vị của cường độ dòng điện là A
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế
Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều
Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian
Đáp án D. Vì dòng điện không đổi phải không đổi cả về độ lớn và chiều
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế
có điện tích tự do
có hiệu điện thế và điện tích tự do
có nguồn điện
Đáp án C. Vì cần có điện tích tụ do để có thể chuyển động, có hiệu điện thế để có một điện trường làm cho các điện tích tự do chịu lực điện và chuyển động thành dòng có hướng
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn
sinh ra electron ở cực âm
sinh ra ion dương ở cực dương
làm biến mất electron ở cực dương
Đáp án A. Vì điện tích không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi. Để có sự chênh lệch điện thế giữa hai cực thì lực lạ phải tách được các electron ra khỏi nguyên tử và chuyển về cực của nguồn.
Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược nhiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển
Đơn vị của suất điện động là Jun
Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở
Đáp án C. Vì suất điện động của nguồn có đơn vị là V (von) chứ không phải đơn vị J
Nếu trong thời gian đầu có điện lượng 0,5C và trong thời gian tiếp theo có điện lượng 0,1C chuyển qua tiết diện của vật dẫn thì cường dộ dòng điện trong cả hai khoảng thời gian đó là
6A
3A
4A
2A
Đáp án B
Hai nguồn điện có ghi 20V và 40V, nhận xét nào sau đây là đúng
Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài
Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J
Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai
Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai
Đáp án C
A – sai vì 20V và 40V là suất điện động của hai nguồn, tuy nhiên nguồn điện luôn có điện trở trong do đó các nguồn không thể tạo ra một hiệu điện thế thực tế đúng bằng với số ghi trên nguồn.
B – sai vì khả năng sinh công của hai nguồn còn phụ thuộc vào cường độ dòng điện do đó không thể biết chính xác khả năng này.
C – đúng vì với cùng một dòng điện qua 2 nguồn, xét trong cùng 1 khoảng thời giàn thì khả năng sinh công được tính theo công thức A = qE = EIt mà
D – sai vì công sinh ra của từng nguồn còn phụ thuộc vào cường độ dòng điện ( cách mắc nguồn khác nhau sẽ có cường độ dòng điện khác nhau ) do đó không phải lúc nào công của nguồn thứ nhất cũng bằng một nửa nguồn 2.
Hạt nào sau đây không phải là hạt tải điện
Prôtôn
Êlectron
Iôn
Phôtôn
Các hạt tải điện là: electron, proton, ion dương, ion âm…
Photon không phải là hạt tải điện
Chọn đáp án D
Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau
Tác dụng cơ
Tác dụng nhiệt
Tác dụng hoá học
Tác dụng từ
Đáp án A
Chọn A vì dòng điện không có tác dụng cơ
Dòng điện có tác dụng trực tiếp sinh ra nhiệt, có thể điện phân dung dịch (tác dụng hóa học), có thể tác dụng lực từ lên các vật có từ tính đặt trong từ trường của dòng điện (tác dụng từ)
Điểm khác nhau căn bản giữa Pin và ác quy là
Kích thước
Hình dáng
Nguyên tắc hoạt động
Số lượng các cực
Đáp án C
Cấu tạo pin điện hóa là
gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong dung dịch điện phân
gồm hai cực có bản chất khác nhau ngâm trong dung dịch điện phân
gồm 2 cực có bản chất khác nhau ngâm trong điện môi
gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong điện môi
Đáp án B. Theo cấu tạo của pin SGK
Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin điện hóa?
Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối
Một cực nhôm và một cực đồng nhúng vào nước cất
Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nước vôi
Hai cực nhựa khác nhau nhúng vào dầu hỏa
Đáp án A. Vì nhôm và đồng là hai kim loại khác bản chất cùng được ngâm vào một dung dịch axit (chất điện phân).
Nhận xét không đúng trong các nhận xét sau về acquy chì là:
Ác quy chì có một cực làm bằng chì vào một cực là chì đioxit
Hai cực của acquy chì được ngâm trong dung dịc axit sunfuric loãng
Khi nạp điện cho acquy, dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương
Ác quy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần
Đáp án C. Vì khi nạp điện cho acsquy người ta phải đưa dòng điện đi vào ở cực dương và đi ra ở cực âm
Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C. Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
5 C
10 C
50 C
25 C
Đáp án B. Vì điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua. Thời gian dòng điện chạy qua tăng 5 lần nên điện lượng tăng 5 lần
Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
12 A
1/12 A
0,2 A
48A
Đáp án C.
Áp dụng I = q/t = 24/120 = 0,2 A
Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thằng là
4 C
8 C
4,5 C
6 C
Đáp án D. Vì trong cùng thời gian, điện lượng chuyển qua vật dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện. Cường độ dòng điện hơn 1,5 lần nên điện lượng chuyển qua cũng hơn 1,5 lần
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua. Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
electron
electron
electron
electron
Đáp án D.
Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là
electron
electron
electron
electron
Đáp án A.
Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
20 J.
0,05 J.
2000 J.
2 J
Đáp án D.
Ta có , nên A = E.q = 0,2.10 = 2 J
Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực là phải sinh một công là 20 mJ. Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực là phải sinh một công là
10 mJ
15 mJ
20 mJ
30 mJ
Đáp án D. Vì vì công của lực lạ tỉ lệ với điện lượng chuyển qua nguồn. Điện lượng chuyển qua tăng 1,5 lần nên công của lực lạ cũng tăng 1,5 lần
Một tụ điện có điện dung 6 μC được tích điện bằng một hiệu điện thế 3V. Sau đó nối hai cực của bản tụ lại với nhau, thời gian điện tích trung hòa là . Cường độ dòng điện trung bình chạy qua dây nối trong thời gian đó là
1,8 A
180 mA
600 mA
1/2 A
Đáp án B.
Ta có điện tích tụ tích được là . Cường độ dòng điện trung bình là








