Trắc nghiệm Vật lý 11 chương 2 Dòng điện không đổi có đáp án (P3)
15 câu hỏi
Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Đáp án D. Theo biểu thức của định luật Ôm.
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
Đáp án C. Theo kết quả xây dựng biểu thức trong SGK
Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi. Khi điện trở ngoài của mạch tăng 2 lần thì cường độ dòng điện trong mạch chính
chưa đủ dữ kiện để xác định
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
Đáp án A
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn
tăng giảm liên tục
giảm về 0
không đổi so với trước
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở mạch ngoài không đáng kể nên cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín đạt giá trị lớn nhất.
Chọn đáp án A
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy
tiêu hao quá nhiều năng lượng
động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng
hỏng nút khởi động
Đáp án A. Đó là tác dụng cơ bản gây ra. Vì khi đó trong mạch xảy ra hiện tượng đoản mạch
Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng
tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch
tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài
công của dòng điện ở mạch ngoài
nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch
Đáp án A. Theo biểu thức hiệu suất của nguồn điện
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A
3/5 A
0,5 A
2 A
Đáp án C. Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch
Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
2 A
4,5 A
1 A
18/33 A
Đáp án A. Ta có . Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch
Một mạch điện gồm một pin 9 V, điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn là
0,5 Ω
4,5 Ω
1 Ω
2 Ω
Đáp án A. Ta có I = E/(R+r) nên r = (E/I) – R = 0,5 Ω
Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 2 A. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn và suất điện động của nguồn là
10 V và 12 V
20 V và 22 V
10 V và 2 V
2,5 V và 0,5 V
Đáp án B.
Ta có U = IR = 2.10 = 20 Ω.
E = I(R + r) = 2.(10 + 1) = 22 V.
Một mạch điện có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong. Khi xảy ra hiện trượng đoản mạch thì tỉ số giữa cường độ dòng điện đoản mạch và cường độ dòng điện không đoản mạch là
5
6
chưa đủ dữ kiện để xác định
4
Đáp án B.
Khi đoản mạch I = E/r, khi không đoản mạch I = E/ (r + 5r) = E/6r. Vậy khi đoản mạch I tăng 6 lần
Một acquy 3 V, điện trở trong 20 mΩ, khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là
150 A
0,06 A
15 A
20/3 A
Đáp án A. Ta có I = E/r = 3/0,02 = 150 A.
Cho 3 điện trở giống nhau cùng giá trị 8 Ω, hai điện trở mắc song song và cụm đó nối tiếp với điện trở còn lại. Đoạn mạch này được nối với nguồn có điện trở trong 2 Ω thì hiệu điện thế hai đầu nguồn là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch và suất điện động của mạch khi đó là
1 A và 14 V
0,5 A và 13 V
0,5 A và 14 V
1 A và 13 V
Đáp án A.
Điện trở mạch ngoài R = 12 Ω, I = U/R = 1 A.
E = I(R + r) = 1.(12 + 2) = 14 V.
Một mạch điện có 2 điện trở 3 Ω và 6 Ω mắc song song được nối với một nguồn điện có điện trở trong 1 Ω. Hiệu suất của nguồn điện là
Đáp án C.
Ta có
Hai bóng đèn có điện trở 5 Ω mắc song song và nối vào một nguồn có điện trở trong 1 Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là A. Khi tháo một đèn ra thì cường độ dòng điện trong mạch là
A
1 A
6 A
0 A
Đáp án B.
Ta có
Khi tháo một bóng ta có








