Trắc nghiệm Vật lí 9 Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn có đáp án (Mới nhất)
30 câu hỏi
Hai dây dẫn làm từ cùng một chất có chiều dài, tiết diện và điện trở tương ứng là l1, S1, R1 và l2, S2, R2. Biết l1 = 9l2; S1 = 1,5S2. Mối quan hệ giữa các điện trở R1 và R2 của hai dây dẫn này có thể biểu diễn bằng hệ thức nào sau đây:
R1 = 9R2.
R1 = 1,5R2.
R1 = 13,5R2.
R1 = 6R2.
Đáp án đúng là: D
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
⇒R1R2=l1l2.S2S1⇒R1R2=9.11,5=6
Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.
Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.
Đáp án đúng là: B
Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 5 mm2 và điện trở R1 = 8,5 Ω. Dây thứ hai có tiết diện S2 = 0,5 mm2. Tính điện trở R2.
8,5 Ω.
85 Ω.
50 Ω.
55 Ω.
Đáp án đúng là: B
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng chiều dài thì: R~1S⇒R1R2=S2S1⇒8,5R2=0,55⇒R2=8,5.50,5=85Ω
Cuộn dây thứ nhất có điện trở là R1 = 20 Ω, được quấn bằng dây dẫn có chiều dài tổng cộng là l1 = 40 m và có đường kính tiết diện là d1 = 0,5 mm. Dùng dây dẫn được làm từ cùng vật liệu như cuộn dây thứ nhất nhưng có đường kính tiết diện của dây là d2 = 0,3 mm để quấn một cuộn dây thứ hai, có điện trở R2 = 30 Ω. Tính chiều dài tổng cộng của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây thứ hai này.
l2 = 21,6 m.
l2 = 22,3 m.
l2 = 20,3 m.
l2 = 10,8 m.
Đáp án đúng là: A
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
⇒R1R2=l1l2.S2S1⇒R1R2=l1l2.πd22πd12⇒R1R2=l1l2.d22d12
Thay số vào ta được: 2030=40l2.0,320,52⇒l2=21,6m
Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều S có điện trở là 8 Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài l2. Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?
4 Ω.
6 Ω.
8 Ω.
2 Ω.
Đáp án đúng là: D
Khi gập đôi dây dẫn ta được: l2=l2 và S2=2S.
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S\
⇒R1R2=l1l2.S2S1⇒R1R2=ll2.2SS⇒R1R2=4
Thay số vào ta được: 8R2=4⇒R2=2Ω
Hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, có điện trở, chiều dài và tiết diện tương ứng là l1, S1, R1 và l2, S2, R2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?
R2l1S1 = R1l2S2.
R1S1l1 = R2S2l2.
l2R1S1 = l1R2S2.
R1S2l1 = S1R2l2.
Đáp án đúng là: C
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
⇒R1R2=l1l2.S2S1⇒R1l2S1=R2l1S2
Công thức nào sau đây cho phép xác định điện trở của một dây dẫn hình trụ đồng chất?
R=ρSl.
R=lρS.
R=ρlS.
R=ρlS.
Đáp án đúng là: D
Công thức xác định điện trở của dây dẫn hình trụ đồng chất: R=ρlS.
Hai dây dẫn bằng nhôm dài bằng nhau. Dây thứ nhất có điện trở 2 Ω, dây thứ hai có điện trở 8 Ω. Hỏi dây thứ nhất có đường kính tiết diện bằng bao nhiêu lần so với dây thứ hai.
d1 = 3d2.
d1 = 2d2.
d1 = 5d2.
d1 = 4d2.
Đáp án đúng là: B
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng chiều dài thì: R~1S
⇒R1R2=S2S1⇒R1R2=πd22πd12⇒R1R2=d22d12
Thay số vào biểu thức trên ta được: ⇒d22d12=28⇒d2d1=12⇒d1=2d2
Hai dây dẫn bằng nhôm có chiều dài, tiết diện và điện trở tương ứng là l1, S1, R1 và l2, S2, R2. Biết l1 = 4l2; S1 = 2S2. Kết quả nào sau đây về mối quan hệ giữa các điện trở R1 và R2 của hai dây dẫn là đúng.
R1 = 8R2.
R1=R22.
R1 = 2R2.
R1=R28.
Đáp án đúng là: C
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
⇒R1R2=l1l2.S2S1⇒R1R2=4.12=2
Điều nào sau đây là sai khi nói về điện trở dây dẫn?
Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
Điện trở dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào bản chất của dây.
Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào nhiệt độ.
Đáp án đúng là: C
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện của dây, bản chất của dây và nhiệt độ môi trường.
Một sợi dây kim loại dài 150m, có tiết diện 0,4 mm2 và có điện trở 60 Ω. Hỏi một dây khác làm bằng kim loại đó có chiều dài 30 m, có điện trở 30 Ω thì có tiết diện là bao nhiêu?
0,8 mm2.
0,16 mm2.
1,6 mm2.
Một kết quả khác.
Đáp án đúng là: B
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
⇒R1R2=l1l2.S2S1⇒6030=15030.S20,4⇒S2=0,16mm2
Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6 Ω với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là bao nhiêu?
R = 9,6 Ω.
R = 0,32 Ω.
R = 288 Ω.
Một giá trị khác.
Đáp án đúng là: C
Gọi S là tiết diện của một sợi dây đồng mảnh.
Khi đó, có S1=30S; R1=9,6Ω
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng chiều dài thì: R~1S⇒R1R2=S2S1⇒9,6R2=S30S⇒R2=288Ω
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện 0,5 mm2 và điện trở 8,5 Ω. Hỏi dây thứ hai có điện trở 127,5 Ω thì có tiết diện là bao nhiêu?
5 mm2.
7,5 mm2.
15 mm2.
Một kết quả khác.
Đáp án đúng là: D
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng chiều dài thì: R~1S⇒R1R2=S2S1⇒8,5127,5=S20,5⇒S2=0,033mm2
Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 6,8 Ω với lõi gồm 20 sợi đồng mảnh. Tính điện trở của mỗi sợi dây mảnh này, cho rằng chúng có tiết diện như nhau.
R = 130 Ω.
R = 135 Ω.
R = 132 Ω.
R = 136 Ω.
Đáp án đúng là: D
Gọi S là tiết diện của một sợi dây đồng mảnh.
Khi đó, có S1=20S; R1=6,8Ω
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng chiều dài thì: R~1S⇒R1R2=S2S1⇒6,8R2=S20S⇒R2=136Ω
Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng nhỏ này là 0,9 Ω. Tính điện trở của dây cáp điện này.
0,6 Ω.
6 Ω.
0,06 Ω.
0,04 Ω.
Đáp án đúng là: C
Gọi S là tiết diện của một sợi dây đồng mảnh.
Khi đó, dây cáp điện có: S1=15S; R1 và mỗi sợi dây đồng có: S2=S; R2=0,9Ω
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng chiều dài thì: R~1S⇒R1R2=S2S1⇒R10,9=S15S⇒R1=0,06Ω
Người ta dùng dây Nikêlin (một loại hợp kim) làm dây nung cho một bếp điện. Nếu dùng loại dây này với đường kính tiết diện là 0,6 mm thì cần dây có chiều dài là 2,88 m. Hỏi nếu không thay đổi điện trở của dây nung, nhưng dùng dây loại này với đường kính tiết diện là 0,4 mm thì dây phải có chiều dài là bao nhiêu?
1,2 m.
2,3 m.
1,3 m.
1,28 m.
Đáp án đúng là: D
Vì điện trở không đổi nên R1=R21
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
⇒R1R2=l1l2.S2S1⇒R1R2=l1l2.πd224πd124⇒R1R2=l1l2.d22d122
Từ (1) và (2) ⇒1=2,88l2.0,420,62⇒l2=1,28m
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Tiết diện dây thứ hai gấp hai lần dây thứ nhất. Nếu điện trở dây thứ nhất là 2 Ω thì điện trở dây thứ hai là bao nhiêu?
3 Ω.
1 Ω.
4 Ω.
2 Ω.
Đáp án đúng là: B
Ta có: S2=2S1
Mà với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng chiều dài thì: R~1S
⇒R1R2=S2S1⇒2R2=2⇒R2=1Ω
Hai cuộn dây đồng chất, tiết diện đều, có cùng khối lượng. Biết tiết diện của dây thứ hai gấp hai lần tiết diện của dây thứ nhất và chiều dài của dây thứ nhất là 2 m. Hỏi chiều dài của dây thứ hai là bao nhiêu để hai dây có điện trở như nhau?
6 m.
3 m.
2 m.
4 m.
Đáp án đúng là: D
Ta có: S2=2S1
Vì điện trở không đổi nên R1=R21
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
⇒R1R2=l1l2.S2S12
Từ (1) và (2) ⇒1=2l2.2⇒l2=4m
Hai dây dẫn bằng kim loại có cùng chiều dài dây thứ nhất có tiết diện 4 mm2, dây thứ hai có tiết diện 10 mm2. So sánh điện trở R1 và R2 của hai dây này thì
R2 > 2,5.R1.
R2 < 2,5R1.
R1 = 2,5.R2.
R2 = 4.R1.
Đáp án đúng là: C
Với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng chiều dài thì: R~1S
⇒R1R2=S2S1⇒R1R2=104=2,5
Hai đoạn dây bằng đồng, cùng chiều dài có tiết diện và điện trở tương ứng là S1, R1 và S2, R2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?
S1R1 = S2R2.
S1R1=S2R2.
R1R2 = S1S2.
Cả ba hệ thức trên đều sai
Đáp án đúng là: A
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng chiều dài thì: R~1S⇒R1R2=S2S1
Hai dây dẫn bằng kim loại có cùng chiều dài dây thứ nhất có tiết diện 0,2mm2, dây thứ hai có tiết diện 0,25 mm2. So sánh điện trở R1 và R2 của hai dây này thì
R2 > 12,5R1.
R2 < 1,25R1.
R1 = 4.R2.
R1 = 1,25.R2.
Đáp án đúng là: C
Với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng chiều dài thì: R~1S
⇒R1R2=S2S1⇒R1R2=0,250,2=1,25
Người ta dùng dây Nikêlin (một loại hợp kim) làm dây nung cho một bếp điện. Nếu dùng loại dây này với đường kính tiết diện là 0,5 mm thì cần dây có chiều dài là 4,62m. Hỏi nếu không thay đổi điện trở của dây nung, nhưng dùng dây loại này với đường kính tiết diện là 0,25 mm thì dây phải có chiều dài là bao nhiêu?
1,221 m.
2,135 m.
1,155 m.
1,128 m.
Đáp án đúng là: C
Vì điện trở không đổi nên R1=R21
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
Từ (1) và (2) ⇒1=4,62l2.0,2520,52⇒l2=1,155m
Hai dây dẫn bằng nhôm dài bằng nhau. Dây thứ nhất có điện trở 2 Ω, dây thứ hai có điện trở 8 Ω. Hỏi dây thứ nhất có đường kính tiết diện gấp mấy lần đường kính tiết diện của dây thứ hai?
d1=5d2.
d1=4d2.
d1=3d2.
d1=2d2.
Đáp án đúng là: D
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và cùng chiều dài thì: R~1S
⇒R1R2=S2S1⇒R1R2=πd224πd124⇒R1R2=d22d12
Thay số vào ta được:
28=d22d12⇒d2d1=12 hay d1=2d2
Hai dây dẫn bằng nhôm dài bằng nhau, đường kính tiết diện của dây thứ hai gấp ba lần dây thứ nhất. Nếu điện trở của dây thứ nhất là 27 Ω thì điện trở của dây thứ hai bằng bao nhiêu?
51 Ω.
3 Ω.
9 Ω.
4,5 Ω.
Đáp án đúng là: B
Từ đề bài, ta có: d2=3d1
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và cùng chiều dài thì: R~1S
⇒R1R2=S2S1⇒R1R2=πd224πd124⇒R1R2=d22d12
Thay số vào ta được: 27R2=32⇒R2=3Ω
Hai dây dẫn bằng nhôm, dây thứ nhất dài hơn dây thứ hai 8 lần và có tiết diện lớn gấp 2 lần dây thứ hai. Hỏi dây thứ nhất có điện trở gấp mấy lần dây thứ hai?
8 lần.
10 lần.
4 lần.
16 lần.
Đáp án đúng là: C
Theo đề bài, ta có: l1=8l2 và S1=2S2
Mà với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
⇒R1R2=l1l2.S2S1⇒R1R2=8.12=4 hay R1=4R2
Hai cuộn dây đồng chất, tiết diện đều, có cùng khối lượng. Biết tiết diện của dây thứ hai gấp hai lần tiết diện của dây thứ nhất và chiều dài của dây thứ nhất là 4 m. Hỏi chiều dài của dây thứ hai là bao nhiêu để hai dây có điện trở R2=2R1?
16 m.
3 m.
2 m.
4 m.
Đáp án đúng là: A
Ta có: l1=4m;S2=2S1và R2=2R11
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
Từ (1) và (2) ⇒12=4l2.2⇒l2=16m
Một sợi dây kim loại dài 120 m, có tiết diện 0,5 mm2 và có điện trở 100 Ω. Hỏi một dây khác làm bằng kim loại đó có chiều dài 20 m, có điện trở 30 Ω thì có tiết diện là bao nhiêu?
0,8 mm2.
0,16 mm2.
1,6 mm2.
Một kết quả khác.
Đáp án đúng là: B
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
⇒R1R2=l1l2.S2S1⇒12030=10020.S20,5⇒S2=0,4mm2
Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều S có điện trở là 16 Ω được gập làm bốn thành một dây dẫn mới có chiều dài l4. Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?
4 Ω.
3 Ω.
1 Ω.
2 Ω.
Đáp án đúng là: C
Khi gập đôi dây dẫn ta được: l2=l4 và S2=4S.
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
⇒R1R2=l1l2.S2S1⇒R1R2=ll4.4SS⇒R1R2=16
Thay số vào ta được: ⇒16R2=16⇒R2=1Ω
Chọn phát biểu đúng?
Nếu tăng chiều dài dây dẫn lên 2 lần thì điện trở dây dẫn cũng tăng lên 2 lần.
Nếu giảm chiều dài dây dẫn đi 4 lần thì điện trở dây dẫn cũng giảm đi 4 lần.
Nếu giảm tiết diện dây dẫn đi 3 lần thì điện trở của dây dẫn tăng lên 3 lần.
Cả 3 đáp án đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
Chọn phát biểu đúng?
Hai dây dẫn bằng nhôm có chiều dài và tiết diện và điện trở tương ứng là l1; S1; R1 và l2; S2; R2. Biết l1=3l2 và S1=2S2. Lập luận nào dưới đây là đúng?
R1=6R2.
R1=1,5R2.
R1=23R2.
R1=2R2.
Đáp án đúng là: B
Ta có, với hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu thì: R~l và R~1S
⇒R1R2=l1l2.S2S1⇒R1R2=3.12⇒R1=1,5R2


