Trắc nghiệm Vật lí 9 Bài 12: Công suất điện có đáp án (Mới nhất)
31 câu hỏi
Mạch ngoài một nguồn điện có hiệu điện thế U, gồm hai điện trở R1 và R2 được mắc song song. Hỏi công suất tỏa nhiệt của mạch điện ngoài được tính theo công thức nào sau đây?
P=U2R1+R2.R1R2
P=U2R12
P=U2R1.R2.R1+R2
P=U2R1+R2
Đáp án đúng là: C
Mạch gồm: R1 //R2
Điện trở tương đương của đoạn mạch: Rtd=R1R2R1+R2
Công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài: P=U2Rtd=U2R1.R2R1+R2
Một bàn là điện có ghi: 220 V – 800 W được mắc vào mạng điện có hiệu điện thế 110 V. Hỏi cường độ dòng điện qua nó là bao nhiêu?
I ≈ 0,5 A.
I ≈ 1,2 A.
I ≈ 1,5 A.
I ≈ 1,8 A.
Đáp án đúng là: D
Điện trở của bàn là: R=Udm2P=2202800=60,5Ω
Cường độ dòng điện chạy qua bàn là khi mắc vào hiệu điện thế 110V: I=UR=11060,5≈1,82A
Mắc một bóng đèn dây tóc có ghi 220 V – 60 W vào ổ lấy điện có hiệu điện thế 110 V. Cho rằng điện trở dây tóc bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ. Tính công suất của bóng đèn đó.
P = 45 W.
P = 30 W.
P = 15 W.
P = 20 W.
Đáp án đúng là: C
Điện trở của bóng đèn: R=Udm2P=220260=24203Ω
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn khi mắc vào hiệu điện thế 110V: I=UR=11024203=322A
Công suất của bóng đèn khi đó: P=UI=110.322=15W
Có hai điện trở R1 và R2 = 2R1 được mắc song song vào một hiệu điện thế không đổi. Công suất điện P1 và P2 tương ứng trên hai điện trở này có mối quan hệ nào dưới đây?
P1 = P2.
P2 = 2P1.
P1 = 2P2.
P1 = 4P2.
Đáp án đúng là: B
Ta có: P=U2R⇒P1P2=R2R1=12
Trong các công thức sau đây, công thức nào đúng với công thức tính công suất của dòng điện?
P = At.
P = At.
P = UI.
P = Ut.
Đáp án đúng là: C
Công thức tính công suất của dòng điện: P=UI
Trên một bóng đèn có ghi 220 V – 75 W. Thông tin nào sau đây là đúng?
Hiệu điện thế định mức của bóng đèn là 220 V.
Công suất định mức của bóng đèn là 75 W.
Cả A và B đều sai.
Cả A và B đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Trên một bóng đèn có ghi 220V - 75W:
+ 220 V là hiệu điện thế định mức của bóng đèn.
+ 75 W là công suất định mức của bóng đèn.
Trên hai bóng đèn có ghi 220 V – 60 W và 220 V – 75 W. Biết rằng dây tóc của hai đèn này đều bằng vonfram và có tiết diện bằng nhau. Gọi l1 và l2 là chiều dài của dây tóc mỗi bóng đèn. Hệ thức nào sau đây là đúng?
l1 = 1,25l2.
l1=l21,25
l1 = l2 + 1,25.
l1 = l2 − 1,25.
Đáp án đúng là: A
Ta có: P=U2R⇒R1R2=P2P1=7560=54
Mà R=ρlS, các dây dẫn đều làm bằng vonfram và có tiết diện bằng nhau ⇒R~l
⇒R1R2=l1l2=54
Trên bàn là có ghi 220 V – 1100 W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là bao nhiêu?
0,2 Ω.
5 Ω.
44 Ω.
5500 Ω.
Đáp án đúng là: C
Khi bàn là hoạt động bình thường thì có điện trở là: R=Udm2Pdm=22021100=44Ω
Công suất điện cho biết:
khả năng thực hiện công của dòng điện.
năng lượng của dòng điện.
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
mức độ mạnh – yếu của dòng điện.
Đáp án đúng là: C
Công suất điện cho biết lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
Trên vỏ một máy bơm nước có ghi 220 V – 750 W. Cường độ dòng điện định mức của máy bơm có thể là
0,341 A.
3,41 A.
34,1 A.
4,31 A.
Đáp án đúng là: B
Cường độ dòng điện định mức của máy bơm có thể là Idm=PdmUdm=750220=3,41A
Trên bóng đèn có ghi 12 V – 3 W. Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là
0,25 A.
2 A.
18 A.
1,5 A.
Đáp án đúng là: A
Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là I=PdmUdm=312=0,25A
Khi mắc bóng đèn vào hiệu điện thế 12 V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4 A. Công suất tiêu thụ điện của bóng đèn này là
P = 4,8 W.
P = 4,8 J.
P = 4,8 kW.
P = 4,8 kJ.
Đáp án đúng là: A
Công suất tiêu thụ điện của bóng đèn này là P=UI=12.0,4=4,8W
Điều nào sau đây sai khi nói về công suất của dòng điện?
Công suất đo bằng công thực hiện được trong một giây.
Công suất của dòng điện trong một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế của đoạn mạch với cường độ dòng điện trong mạch.
Công suất của dòng điện trong một đoạn mạch bằng thương số của hiệu điện thế của đoạn mạch với cường độ dòng điện trong mạch.
Các phát biểu A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: C
A – đúng
B – đúng
C – sai, công suất của dòng điện trong một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế của đoạn mạch với cường độ dòng điện trong mạch.
Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi 220 V – 100 W. Trên bóng đèn dây tóc Đ2 có ghi 220 V – 75 W. Mắc hai bóng đèn nối tiếp với nhau rồi mắc đoạn mạch này vào hiệu điện thế 220 V. Tính công suất điện của đoạn mạch nối tiếp này, cho rằng điện trở của mỗi đèn khi đó bằng 50% điện trở của đèn đó khi sáng bình thường.
85,7 W.
33,3 W.
66,7 W.
89,6 W.
Đáp án đúng là: A
Điện trở của dây tóc bóng đèn Đ1 và Đ2:
R1=U12P1=2202100=484ΩR2=U22P2=220275=645,33Ω
Theo đề bài: R1'=50%R1=242ΩR2'=50%R2=322,67Ω
Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp: R=R1'+R2'=564,67Ω
Công suất của đoạn mạch: P=U2R=2202546,67≈85,71W
Trên bóng đèn có ghi 220 V – 55 W. Tính công suất tiêu thụ của bóng đèn khi sử dụng mạng điện có hiệu điện thế 120V.
25 W.
15,7 W.
60,5 W.
16,4 W.
Đáp án đúng là: D
Điện trở trên bóng đèn: R=Udm2Pdm=220255=880Ω
Công suất tiêu thụ của bóng đèn khi sử dụng mạng điện có hiệu điện thế 120V: P=U2R=1202880=16,4W
Điều nào sau đây là đúng khi nói về công suất của dòng điện?
Đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công của dòng điện gọi là công suất của dòng điện.
Đại lượng đặc trưng cho công của dòng điện gọi là công suất của dòng điện.
Đại lượng đặc trưng cho sự chuyển hóa năng lượng của dòng điện gọi là công suất của dòng điện.
Đại lượng đặc trưng cho dòng điện gọi là công suất của dòng điện.
Đáp án đúng là: A
Công suất của dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công của dòng điện.
Cho các sơ đồ mạch điện sau

Gọi P1; P2 lần lượt là công suất tiêu thụ mạch ngoài của hai mạch trên, biết tỉ số P2P1=4 thì điện trở R2 bằng bao nhiêu khi R1 = 100 Ω.
200 Ω.
100 Ω.
400 Ω.
300 Ω.
Đáp án đúng là: B
Ta có: P=U2R
Xét mạch a) gồm R1 nt R2
Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp: Rnt=R1+R2=100+R2
Công suất tiêu thụ trên mạch ngoài: P1=U2Rnt=U2100+R2
Xét mạch b) gồm R1 // R2
Điện trở tương đương của đoạn mạch song song: Rss=R1.R2R1+R2=100.R2100+R2
Công suất tiêu thụ trên mạch ngoài: P2=U2Rss=U2100.R2100+R2
Mà P2P1=4⇒100+R2100R2100+R2=4
⇒100+R22=4.100.R2⇒R2=100Ω
Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi 220 V – 100 W. Trên bóng đèn dây tóc Đ2 có ghi 220 V – 75 W. Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220 V. Tính công suất của đoạn mạch song song này.
225 W.
150 W.
120 W.
175 W.
Đáp án đúng là: D
Mạch gồm: Đ1 //Đ2
Điện trở của đèn 1: R1=U1dm2P1dm=2202100=484Ω
Điện trở của đèn 2: R2=U2dm2P2dm=220275=19363Ω
Điện trở tương đương của đoạn mạch: Rtd=R1R2R1+R2=276,57Ω
Công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài: P=U2Rtd=2202276,57=175W
Điều nào sau đây sai khi nói về công suất?
Đơn vị của công suất là Oát. Kí hiệu là W.
Công suất là đại lượng vecto.
Công suất cho biết tốc độ sinh công của một vật.
Công suất là đại lượng có thể cộng được.
Đáp án đúng là: B
A, C, D – đúng
B – sai, công suất là đại lượng vô hướng.
Trên bàn là có ghi 220 V – 1100 W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là bao nhiêu?
0,2 Ω.
5 Ω.
44 Ω.
5500 Ω.
Đáp án đúng là: C
Ta có: P=U2R⇒R=U2P=22021100=44Ω
Hai đèn Đ1(6 V – 6 W), Đ2 (6 V – 3 W) có dây tóc đèn làm bằng Vonfram, tiết diện bằng nhau. Tỉ số chiều dài l1l2 của hai dây tóc đèn trên là:
4.
2.
14
12
Đáp án đúng là: D
Điện trở của mỗi dây tóc bóng đèn Đ1 và Đ2:
R1=U12P1=626=6ΩR2=U22P2=623=12Ω
Hai đèn có dây tóc đèn làm bằng Vonfram, tiết diện bằng nhau nên ρ1=ρ2 và S1=S2
Mà R=ρlS⇒R~l
⇒R1R2=l1l2=612=12
Hãy chọn phát biểu đúng?
Đèn sáng bình thường khi công suất tiêu thụ của đèn bằng công suất định mức của đèn.
Đèn sáng bình thường khi công suất tiêu thụ của đèn lớn hơn công suất định mức của đèn.
Đèn sáng bình thường khi công suất tiêu thụ của đèn nhỏ hơn công suất định mức của đèn.
Cả đều không đúng.
Đáp án đúng là: A
Đèn sáng bình thường khi công suất tiêu thụ của đèn bằng công suất định mức của đèn.
Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 220 V được mắc vào hiệu điện thế 180 V. Hỏi độ sáng của đèn thế nào?
Đèn sáng bình thường.
Đèn sáng yếu hơn bình thường.
Đèn sáng mạnh hơn bình thường.
Đèn sáng không ổn định.
Đáp án đúng là: B
Vì U < Uđm nên đèn sáng yếu hơn bình thường.
Trên hai bóng đèn lần lượt ghi 220 V - 40 W; 220 V - 25 W. Khi mắc chúng nối tiếp vào mạch điện 220 V thì bóng đèn nào sáng hơn?
Bóng đèn màu sáng hơn bóng đèn hai.
Bóng đen hai sáng hơn bóng đèn một.
Hai bóng sáng như nhau.
Hai bóng sáng mờ như nhau.
Đáp án đúng là: B
Điện trở thuần của mỗi đèn:
R1=U1dm2P1dm=220240=1210ΩR2=U2dm2P2dm=220225=1936Ω
Khi mắc nối tiếp hai bóng đèn thì điện trở tương đương của chúng là:
Rtd=R1+R2=1210+1936=3146Ω
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính: I=URtd=2203146≈0,07A
Công suất tiêu thụ của mỗi đèn:
P1=I2R1=0,072.1210≈5,93WP2=I2R2=0,072.1936≈9,48W
Thấy P2>P1⇒ Bóng đèn 2 sáng hơn bóng đèn 1
Một quạt điện ghi 220 V – 50 W được mắt vào một mạng điện. Biết cường độ dòng điện qua quạt là 0,2 A. Hãy tính công suất tiêu thụ của quạt?
32 W.
25 W.
38,7 W.
50 W.
Đáp án đúng là: C
Điện trở của quạt: R=Udm2Pdm=220250=968Ω
Công suất tiêu thụ của quạt: P=I2R=0,2.968=38,7W
Một động cơ điện bị mất nhãn ghi các thông số kĩ thuật. Biết động cơ này hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 220 V. Khi đó cường độ dòng điện qua động cơ là 2A. Các thông số kĩ thuật của động cơ sẽ là
220 V – 110 W.
220 V – 440 W.
880 V – 220 W.
55 W – 220 V.
Đáp án đúng là: B
Động cơ hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 220 V ⇒ Hiệu điện thế định mức đặt vào hai đầu động cơ là: Udm=220V
Công suất của động cơ khi hiệu điện thế đặt vào bằng hiệu điện thế định mức của nó là: Pdm=IUdm=2.220=440W
Một bóng đèn có ghi (220 V – 55 W) mắc vào một nguồn điện. Khi đó cường độ dòng điện qua đèn là 0,18A thì ta thấy đèn sáng
bình thường.
sáng yếu.
sáng mạnh.
không sáng.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
+ Số chỉ trên bóng đèn cho biết hiệu điện thế định mức và công suất định mức: Uđm = 220V, Pđm = 55W
+ Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có giá trị: I=PdmUdm=55220=0,25A
=> Khi cường độ dòng điện qua đèn là 0,18A < I
=> Đèn sáng yếu hơn bình thường.
Sử dụng dữ kiện sau, trả lời câu hỏi 28, 29, 30.
Trên một bàn là có ghi 110 V – 550 W và trên một bóng đèn dây tóc có ghi 110 V – 40 W.
Tính điện trở của bàn là và bóng đèn khi chúng hoạt động bình thường.
22Ω, 44 Ω.
44 Ω, 484 Ω.
22 Ω, 302,5 Ω.
302,5 Ω, 484 Ω.
Đáp án đúng là: C
Điện trở của bàn là là: R1=U1dm2P1dm=1102550=22Ω
Điện trở của bóng đèn là: R2=U2dm2P2dm=110240=302,5Ω
Có thể mắc nối tiếp bàn là và bóng đèn này vào hiệu điện thế 220 V được không? Vì sao?
Có thể, vì các đèn có tổng hiệu điện thế định mức bằng 220 V.
Có thể, vì khi mắc vào hiệu điện thế 220 V thì các dụng cụ có hiệu điện thế giữa hai đầu gần bằng hiệu điện thế định mức của chúng.
Không thể, vì hiệu điện thế giữa hai đầu của đèn lớn hơn hiệu điện thế định mức của đèn.
Không đủ dữ kiện để kết luận.
Đáp án đúng là: C
Khi mắc nối tiếp bàn là và đèn vào hiệu điện thế 220 V, dòng điện chạy qua chúng có cường độ là I=URtd=UR1+R2=22022+302,5=0,68A
Khi đó hiệu điện thế đặt vào bàn là là:
U1 = I.R1 = 0,68.22 = 14,96 V.
Hiệu điện thế đặt vào đèn là:
U2 = I.R2 = 0,68.302,5 = 205,7 V.
Thấy U1<U1dm nên bàn là không hoạt động bình thường
U2>U2dm nên đèn sáng hơn bình thường và dễ cháy.
Vậy không thể mắc nối tiếp hai dụng cụ điện này vào hiệu điệu thế 220 V.
Có thể mắc nối tiếp hai dụng cụ này vào hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu để chúng không bị hỏng? Tính công suất của mỗi dụng cụ khi đó.
Umax=110V, P1=12W, P2=20W.
Umax=110V, P1=550W, P2=40W.
Umax=118V, P1=3W, P2=40W.
Umax=118V, P1=12W, P2=550W.
Đáp án đúng là: C
Cường độ định mức của bàn là và đèn tương ứng là
I1=P1dmU1dm=550110=5AI2=P2dmU2dm=40110=411A
Khi mắc nối tiếp hai dụng cụ điện này thì dòng điện chạy qua chúng có cùng cường độ và chỉ có thể lớn nhất là Imax = I2 = 411A, vì nếu lớn hơn thì bóng đèn sẽ hỏng. Vậy có thể mắc nối tiếp hai dụng cụ này vào hiệu điện thế lớn nhất là:
Umax = Imax (R1 + R2) = 118V
Công suất của bàn là khi đó: P1=I2R1=4112.22≈3W
Công suất của bóng đèn khi đó: P2=I2R2=4112.302,5=40W
Hai điện trở R1 = 10 Ω và R2 = 40 Ω mắc nối tiếp nhau vào hai điểm có U = 10V. Tính công suất của đoạn mạch.
4 W.
2 W.
1 W.
3 W.
Đáp án đúng là: B
Điện trở tương đương của đoạn mạch là: Rtd=R1+R2=10+40=50Ω
Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là: I=URtd=1050=0,2A
Công suất của đoạn mạch là: P=I2.Rtd=0,22.50=2W



