Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa Bài 5. Amine có đáp án
51 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong phân tử amine, nguyên từ nitrogen tạo năm liên kết cộng hoá trị với hydrogen hoặc gốc hydrocarbon.
Aniline là amine bậc một thuộc loại alkylamine.
Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) bằng gốc hydrocarbon thu được hợp chất amine.
Amine là dẫn xuất của ammonia và có tính base mạnh.
Chọn đáp án C
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Dung dịch aniline trong nước làm quỳ tím hoá xanh.
Sai
b. Theo số lượng gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử N trong nhóm chức amine, các amine có thể được phân loại thành amine bậc I, bậc II và bậc III.
Đúng
c. Aniline thuộc loại arylamine.
Đúng
d. Các alkylamine đơn chức có công thức phân tử \({{\rm{C}}_{\rm{n}}}{{\rm{H}}_{2{\rm{n}} + 3}}\;{\rm{N}},\)với \({\rm{n}} \ge 1.\)
Đúng
a. Trong phân tử amine, nguyên tử N liên kết với ít nhất một gốc hydrocarbon.
Đúng
b. Amine có tính base gây ra bởi cặp electron hoá trị riêng trên nguyên tử N.
Đúng
c. Amine có tính khử là do nguyên tử N trong nhóm chức amine có số oxi hoá -3.
Đúng
d. Công thức chung của amine bậc I có dạng \({\rm{R}} - {\rm{NH}} - {{\rm{R}}_1},\)với \({\rm{R}},{{\rm{R}}_1}\) là gốc hydrocarbon (có thể giống nhau hoặc khác nhau).
Sai
a. Amine có công thức phân tử \({\rm{C}}{{\rm{H}}_5}\;{\rm{N}}\) được gọi theo danh pháp thay thế là methanamine.
Đúng
b. Phenylamine còn có các tên gọi khác là aniline hay benzenamine.
Đúng
c. Cyclohexanamine có công thức phân tử \({{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_7}\;{\rm{N}}.\)
Sai
d. Arylamine đơn giản nhất có công thức phân tử \({{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_7}\;{\rm{N}}.\)
Đúng
a. Các amine có phân tử khối nhỏ như methylamine, ethylamine tan vô hạn trong nước.
Đúng
b. Các amine thơm rất ít tan trong nước.
Đúng
c. Khi nhỏ một vài giọt aniline vào ống nghiệm chứa nước, aniline sẽ lắng xuống đáy ống nghiệm.
Đúng
d. Khi nhỏ một vài giọt aniline vào ống nghiệm chứa ethanol, aniline sẽ nổi lên trên bề mặt chất lỏng trong ống nghiệm.
Sai
a. Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Đúng
b. Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Đúng
c. Khi nhỏ dung dịch propylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid ở nhiệt độ thường, thấy có bọt khí không màu sủi lên.
Đúng
d. Khi nhỏ dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid ở nhiệt độ thấp (khoảng \({5^o }{\rm{C}}\)), thấy có bọt khí không màu sủi lên.
Sai
a. Nhúng đầu đũa thuỷ tinh (1) vào dung dịch HCl đặc; nhúng đầu đũa thuỷ tinh (2) vào dung dịch ethylamine sau đó đưa 2 đầu đũa thuỷ tinh lại gần nhau, thấy có khói trắng xuất hiện giữa hai đầu đũa.
Đúng
b. Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào mẩu giấy quỳ tím, thấy màu của giấy quỳ tím không đổi.
Đúng
c. Aniline là nguyên liệu quan trọng để tổng hợp phẩm nhuộm.
Sai
d. Nhúng đầu đũa thuỷ tinh (1) vào dung dịch NaOH đặc; nhúng đầu đũa thuỷ tinh (2) vào dung dịch ethylamine sau đó đưa 2 đầu đũa thuỷ tinh lại gần nhau, thấy có khói trắng giữa hai đầu đũa.
Sai
Phát biểu nào sau đây đúng?
Có thể phân loại amine theo bậc, gồm amine bậc I \(\left( {{\rm{R}} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right)\), amine bậc II \(\left( {{\rm{R}} - {\rm{NH}} - {{\rm{R}}_1}} \right)\) và amine bậc III \(\left( {{\rm{RN}}{{\rm{R}}_1}{{\rm{R}}_2}} \right).\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{NH}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\) có tên thay thế là methylmethanamine.
Alkylamine thường được điều chế bằng cách khử hợp chất nitro theo sơ đồ: \({\rm{R}} - {\rm{N}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{R}} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\)
Các amine thường có nhiệt độ sôi thấp hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon.
Chọn đáp án A
Cho các amine có công thức cấu tạo dưới đây:

Trong số các amine trên, có bao nhiêu amine bậc I?
2.
1.
3.
4.
Chọn đáp án D
Sự phân loại bậc amin nào dưới đây là đúng?

Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Chọn đáp ná D
Toluidine là một nhóm chất amine thơm bậc I, trong đó đồng phân ortho được dùng để sản xuất thuốc trừ sâu metolachlor và acetochlor. Các đồng phân toluidine khác được sử dụng trong sản xuất thuốc nhuộm. Phổ khối lượng (MS) cho biết toluidine có phân tử khối 107. Kết quả phân tích nguyên tố cho biết phần trăm khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và nitrogen trong phân tử toluidine lần lượt bằng 78,50; 8,42 và 13,08. Công thức cấu tạo nào sau đây không đúng với toluidine?
\(o - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2}.\)
\({{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}.\)
\(m - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2}.\)
\(p - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2}.\)
Chọn đáp án B
Ứng với công thức phân tử \({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_9}\;{\rm{N}}\) có bao nhiêu amine là đồng phân cấu tạo của nhau?
3.
4.
2.
5.
Chọn đáp án B
Cho các amine có công thức cấu tạo dưới đây:

Trong các hợp chất trên, hợp chất nào thuộc loại arylamine bậc I?
Chất (1).
Chât (3).
Chất (2).
Chất (4).
Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân tử aniline có cấu trúc tương đối phẳng (các nguyên tử \({\rm{C}},{\rm{H}},{\rm{N}}\) đều nằm trên cùng mặt phẳng).
Phân tử methylamine có cấu trúc tứ diện với tâm là nguyên tử N.
Trên nguyên tử N của nhóm chức amine còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết gây ra tính base của các amine.
Vòng benzene làm tăng mật độ electron trên nguyên tử N của nhóm \({\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\) trong phân tử aniline.
Chọn đáp án D
Quinine là hợp chất có tác dụng chữa bệnh sốt rét. Công thức của quinine như hình bên.

Các nhóm chức amine trong phân tử quinine có bậc mấy?
Cả hai nhóm chức amine đều là bậc I.
Một nhóm chức amine bậc I; một nhóm chức amine bậc II.
Cả hai nhóm chức amine đều là bậc II.
Cả hai nhóm chức amine đều là bậc III.
Chọn đáp án D
Nicotine là một loại alkaloid tự nhiên được tìm thấy trong cây thuộc họ Cà, chủ yếu trong thuốc lá (nicotine chiếm 0,6-3,0% trọng lượng thuốc lá khô). Nicotine có nhiều tác hại đối với cơ thể, nhất là đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, do đó cần hạn chế sử dụng và phổ biến thuốc lá. Công thức cấu tạo phân tử nicotine như hình bên.

Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy?
Bậc I.
Bậc II.
Bậc III.
Bậc IV.
Chọn đáp án C
Cho hợp chất X có công thức cấu tạo:

Tên gọi theo danh pháp thay thế của X là
ethyl propyl amine.
N-ethylpropan-1-amine.
diethylamine.
methylpropanamine.
Chọn đáp án B
Hợp chất Y có tên: N-ethyl- N-methylbutan-2-amine. Công thức cấu tạo của Y là

Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Chọn đáp án C
Hợp chất Y có tên là ethylmethylamine. Công thức cấu tạo của Y là
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{NH}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{NH}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{N}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)2.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2}.\)
Chọn đáp án A
Khi nhỏ vài giọt dung dịch ethylamine lên mẩu giấy quỳ tím, phần giấy quỳ tím được nhỏ dung dịch sẽ
không đổi màu.
chuyển thành màu xanh.
chuyển thành màu hồng.
chuyển thành màu cam.
Chọn đáp án B
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch \({\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3}.\) Khi đó thấy trong ống nghiệm
có kết tủa màu nâu đỏ.
thu được dung dịch màu xanh tím.
thu được dung dịch màu xanh nhạt.
ban đầu có kết tủa trắng, sau đó tan hết.
Chọn đáp án A
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}.\) Khi đó thấy trong ống nghiệm
có kết tủa màu vàng.
thu được dung dịch màu xanh lam.
thu được dung dịch không màu.
ban đầu có kết tủa trắng, sau đó tan hết.
Chọn đáp án B
Nhỏ vài giọt dung dịch bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline. Khi đó thấy trong ống nghiệm
có kết tủa màu vàng.
có kết tủa trắng.
thu được dung dịch màu xanh.
ban đầu có kết tủa trắng, sau đó tan hết.
Chọn đáp án B
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid \({\rm{HCl}} + {\rm{NaN}}{{\rm{O}}_2}\)) ở nhiệt độ thường. Khi đó thấy trong ống nghiệm
có kết tủa màu trắng.
có bọt khí không màu thoát ra.
dung dịch thu được không màu.
có khí màu nâu thoát ra.
Chọn đáp án B
Nhỏ mấy giọt nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch anilinē. Khi đó trong ống nghiệm có kết tủa trắng của 2,4,6-tribromoaniline là do
nhóm \( - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\) làm tăng mật độ electron của vòng benzene tại các vị trí số 2, số 4 và số 6.
vòng benzene làm tăng mật độ electron của nguyên tử H của vòng benzene tại các vị trí số 2, số 4 và số 6.
các amine đều có phản ứng thế bromine tạo kết tủa trắng.
tất cả các amine có vòng benzene đều có tính chất thế bromine tạo kết tủa trắng.
Chọn đáp án A
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào; ống nghiệm (1) đựng dung dịch iron(III) chloride (\({\rm{FeC}}{{\rm{l}}_3}\)); ống nghiệm (2) đựng dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}\); ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolphthalein; ống nghiệm (4) đựng nước bromine. Phát biểu nào sau đây sai?
Trong ống nghiệm (1) có kết tủa nâu đỏ.
Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam.
Trong ống nghiệm (3) xuất hiện màu hồng.
Trong ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa trắng.
Chọn đáp án D
Trong phòng thí nghiệm, để rửa sạch ống nghiệm đựng aniline, nên dùng cách nào sau đây?
Rửa bằng xà phòng.
Rửa bằng nước.
Rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước.
Rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước.
Chọn đáp án D
Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
Ngâm cá thật lâu trong nước.
Rửa cá bằng giấm ăn.
Rửa cá bằng dung dịch baking soda (chứa \({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}\)).
Rửa cá bằng dung dịch thuốc tím.
Chọn đáp án B
Cho các amine có công thức cấu tạo dưới đây:

Trong số các amine trên, có bao nhiêu arylamine?
Có 3 amine thơm: các chất (2), (3) và (5).
Nhỏ dung dịch của mỗi chất methylamine, ethylamine, aniline vào các mẩu giấy quỳ tím riêng rẽ. Có bao nhiêu dung dịch làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh?
Có 2 dung dịch (methylamine và ethylamine) làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
Ứng với công thức phân tử \({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_{11}}\;{\rm{N}}\) có bao nhiêu amine bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau?
Có 4 amine bậc I. Đó là các chất có CTCT:
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2};{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right){\rm{N}}{{\rm{H}}_2};{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)_2}{\rm{CHC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2};{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)_3}{\rm{CN}}{{\rm{H}}_2}\)
Cho các chất và tên gọi tương ứng dưới đây:

Có bao nhiêu chất có tên đúng với công thức?
Có 5 chất đúng tên với công thức cấu tạo: (1), (2), (3), (5) và (6).
Aniline có thể được tổng hợp từ benzene theo sơ đồ chuyển hoá sau:

Theo sơ đồ trên, từ 1 tấn benzene sẽ điều chế được bao nhiêu kg aniline? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
\({{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_6} \to {{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\)
\(\frac{{{{10}^6}}}{{78}}\quad \frac{{{{10}^6}}}{{78}} \cdot \frac{{60}}{{100}} \cdot 93 = 715384,6(\;{\rm{g}}) \approx 715\;{\rm{kg}}\)


