Trắc nghiệm Toán 5 Bài 5: (có đáp án) Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
Đề thi

Trắc nghiệm Toán 5 Bài 5: (có đáp án) Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

A
Admin
ToánLớp 585 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 9kg4g=...g

94

904

9004

9400

Xem đáp án

Theo bảng đơn vị đo khối lượng ta có: 1kg=1000g nên 9kg=9000g.

Do đó: 9kg4g=9kg+4g=9000g+4g=9004g

Vậy 9kg4g=9004g.

Đáp án C

2. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

5 tạ 7 yến = c yến

Xem đáp án

Theo bẳng đơn vị đo khối lượng ta có 1 tạ = 10 yến nên 5 tạ = 50 yến.

Do đó: 5 tạ 7 yến = 5 tạ  7 yến = 50 yến  7 yến = 57 yến.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 57.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số đo khối lượng sau dưới dạng phân số tối giản: 332hg = ... tạ

8325

11650

3321000

83250

Xem đáp án

Theo bảng đơn vị đo khối lượng ta có 1 tạ = 1000hg  hay 1hg=11000 t.

Nên 332hg = hg=3321000 tạ =83250tạ (chia cả tử cả mẫu của phân số 3321000 cho 4)

Vậy 332hg=83250 tạ.

Đáp án D

4. Tự luận
1 điểm

Viết số thập phân (gọn nhất) thích hợp vào ô trống:

18 yến 7kg  = c yến

Xem đáp án

Theo bảng đơn vị đo khối lượng ta có 1 yến = 10kg hay 1kg = 110yến

Nên 18 yến 7kg = 18710 yến

Vậy 18 yến 7kg = 18,7 yến

Đáp án đúng điền vào ô trống là 18,7.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

9 tấn 26 kg= … tấn

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

926

9,26

9,026

9260

Xem đáp án

Theo bảng đơn vị đo khối lượng ta có: 1 tấn = 1000kg hay 1kg = 11000tấn

Nên 9 tấn 26kg = 9261000tấn = 9,026 tấn

Vậy 9 tấn 26kg = 9,026 tấn.

Đáp án C

6. Tự luận
1 điểm

Viết số thập phân (gọn nhất) thích hợp vào ô trống:

176 dag = c tạ

Xem đáp án

Theo bảng đơn vị đo khối lượng ta có 1 tạ = 10000 dag hay 1 dag = 110000tạ

Nên 176 dag = 17610000tạ = 0,0176 tạ

Vậy 176 dag  = 0,0176 tạ

Đáp án đúng điền vào ô trống là 0,0176.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

48243 g = ... kg

4,8243

48,243

482,43

4824,3

Xem đáp án

Ta có: 

48243g=48000g+243g=48kg+2431000kg=482431000kg=48,243kg

Vậy 48243g=48,243kg 

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

5,9 tạ = c tạ c hg

Xem đáp án

Ta có: 5,9 tạ = 5,900 tạ = 59001000tạ = 5 tạ +9001000tạ = 5 tạ  900 hg = 5 tạ 900 hg

Vậy 5,9 tạ = 5 tạ 900 hg

Đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là 5; 900.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

3889100dag...3888g

Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

<

>

=

Xem đáp án

Hai số đã cho không cùng đơn vị đo nên ta sẽ đổi về cùng một đơn vị đo để so sánh.

Ta có: 

+)3889100dag=388,09dag;+)3888g=3880g+8g=388dag+810dag=388810dag=388,8dag

388,09<388,8 nên 388,09dag<388,8dag. Do đó, 3889100dag < 3888g .

Vậy đáp án đúng là dấu <.

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cùng một khoảng thời gian, nhà máy A sản xuất được 8235tạ đường, nhà máy B sản xuất được 8,5 tấn đường. Hỏi nhà máy nào sản xuất được nhiều đường hơn?

Nhà máy A

Nhà máy B

Hai nhà máy sản xuất bằng nha

Không xác định được

Xem đáp án

Ta có: 8235tạ =82610tạ = 82,6 tạ = 8,26 tấn.

8,26<8,5 nên 8,26 tấn < 8,5 tấn.

Do đó 8235 tạ < 8,5 tấn.

Vậy nhà máy B sản xuất được nhiều đường hơn.

Đáp án B

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Bốn xe tải chở được 25132 kg gạo. Vậy 7 xe như thế chở được tất cả c tấn gạo.

Xem đáp án

Số ki -lô-gam gạo một xe tải chở được là: 25132:4=6283kg

Số ki-lô-gam gạo 7  xe tải như thế chở được là: 6283×7=43981kg

43981kg=43,981tấn

Đáp số: 43,981 tấn.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 43,981.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Na nuôi 45 con gà. Trung bình mỗi ngày một con gà ăn hết 236g thóc. Hỏi cần bao nhiêu ki-lô-gam thóc để nuôi số gà đó trong 30 ngày?

10,62 kg

31,86 kg

106,2 kg

318,6 kg

Xem đáp án

Số thóc để nuôi số gà đó trong 1 ngày là: 236×45=10620(g)

Số thóc để nuôi số gà đó trong 30 ngày là: 10620×30=318600(g)

318600g=318,6kg

Đáp số: 318,6kg