Trắc nghiệm Tính chất chung của kim loại lớp 9 (có đáp án)
15 câu hỏi
Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, rất cứng.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, khối lượng riêng lớn.
Đáp án đúng là: C
Kim loại có các tính chất vật lí chung là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen?
Fe.
Zn.
Cu.
Na.
Đáp án đúng là: D
Một số kim loại như K, Na, Ca, Ba…tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Khi cho nhôm (aluminium) tác dụng với O2 trên ngọn lửa đèn cồn tạo thành sản phẩm là
Al2O3.
Al(OH)3.
AlCl3.
AlO.
Đáp án đúng là: A
Nhôm tác dụng với O2 tạo oxide Al2O3.
Phương trình hóa học:
4Al + 3O2
2Al2O3
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch hydrochloric?
Fe.
Cu.
Ag.
Au.
Đáp án đúng là: A
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Các kim loại Cu, Ag, Au không tác dụng với dung dịch HCl.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Li.
Cu.
Ag.
Hg.
Đáp án đúng là: D
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, ở điều kiện thường Hg tồn tại ở thể lỏng.
Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O2 ở nhiệt độ thường?
Ag.
Al.
Zn.
Fe.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện thường Al, Zn, Fe,… có thể tác dụng với O2 tạo oxide. Ag không tác dụng với O2 ở điều kiện thường.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaCl.
CuCl2.
FeCl2.
ZnCl2.
Đáp án đúng là: B
Kim loại hoạt động mạnh (trừ K, Na, Ba, Ca …) tác dụng với muối của kim loại hoạt động kém hơn tạo muối mới và kim loại mới.
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Cho lá đồng vào dung dịch HCl có hiện tượng gì xảy ra?
Lá đồng tan dần, có khí không màu thoát ra.
Lá đồng không bị hòa tan.
Lá đồng tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam.
Lá đồng tan dần, màu của dung dịch không thay đổi.
Đáp án đúng là: B
Do Cu không tác dụng với dung dịch HCl.
Cho dây sắt (iron) quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí chlorine. Hiện tượng xảy ra là
sắt cháy tạo thành khói trắng dày đặt bám vào thành bình.
không thấy hiện tượng phản ứng.
sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ.
sắt cháy sáng tạo thành khói màu đen.
Đáp án đúng là: C
Do dây sắt (iron) tác dụng với khí chlorine tạo muối iron(III) chloride có màu nâu đỏ.
Phương trình hóa học:
2Fe + 3Cl2
2FeCl3
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các kim loại hoạt động (đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo muối và khí hydrogen.
⇒ Có hai kim loại trong dãy là Al và Fe phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng.
Phương trình hóa học minh họa:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Cho các phát biểu sau:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Kim loại dẻo nhất là vàng. |
|
|
b. Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc. |
|
|
c. Tất cả các kim loại đều tác dụng với dung dịch HCl. |
|
|
d. Ở điều kiện thường, Hg tồn tại ở thể lỏng. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Đúng.
c – Sai. Một số kim loại yếu như Cu, Ag, Au,… không tác dụng với dung dịch HCl.
d – Đúng.
Cho các phát biểu:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Kim loại Na, K, Fe, Ag đều có khả năng phản ứng với khí oxygen ngay điều kiện thường. |
|
|
b. Kim loại Na, K, Ca phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường. |
|
|
c. Kim loại Au, Al, Cu không tan trong dung dịch HCl. |
|
|
d. Kim loại Fe mạnh hơn có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Sai. Ag không tác dụng với O2 ở điều kiện thường.
b – Đúng.
c – Sai. Al tác dụng với dung dịch HCl.
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
d – Đúng.
Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 26,7 gam.
Giải thích:
nAl=5,427=0,2(mol)2Al+3Cl2→t02AlCl3
Theo phương trình: nAlCl3=nAl=0,2mol
mAlCl3=0,2(27+35,5.3)=26,7gam
Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y. Để trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: Na.
Giải thích:
Ta có: nHCl=50.3,65100.36,5=0,05mol
2X+2nH2O→2X(OH)n+nH2
X(OH)n+nHCl→XCln+nH2O
nX=nX(OH)n=nHCln=0,05nmol
Suy ra: 0,05n=1,15X ⇒ X = 23n.
Vậy n =1 thì X = 23. Kim loại X là Na.
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2,479 lít.
Giải thích:
nZn=6,565=0,1mol
Zn+H2SO4→ZnSO4+H2nH2=nZn=0,1mol⇒VH2=0,1.24,79=2,479lít
Vậy giá trị của V là 2,479 lít.



