10 câu trắc nghiệm Bài tập kim loại tác dụng với dung dịch ACID có lời giải
10 câu hỏi
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Na.
Mg.
Ag.
Al.
Đáp án đúng là: C
Các kim loại như Cu, Ag, Au, … không phản ứng với dung dịch acid HCl.
Cho một mẩu calcium vào dung dịch HCl, hiện tượng quan sát được là
calcium không phản ứng.
calcium không tan nhưng có bọt khí thoát ra.
calcium tan và có bọt khí thoát ra.
calcium tan, không có bọt khí thoát ra.
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng: Mẩu calcium tan và có bọt khí thoát ra (hydrogen).
Phương trình hoá học: Ca + 2HCl → CaCl2 + H2
Cho 10 gam hỗn hợp gồm nhôm và đồng vào dung dịch HCl dư thu được 7,437 lít khí (đkc). Khối lượng của Cu trong hỗn hợp là
5,4 gam.
2,4 gam.
4,6 gam.
5 gam.
Đáp án đúng là: C
nH2=7,43724,79=0,3 (mol)
Đồng không phản ứng với dung dịch HCl, nhôm phản ứng với dung dịch HCl theo phương trình hóa học:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
0,2 ← 0,3 (mol)
mAl = 0,2 × 27 = 5,4 (g) ⟹ mCu = 10 – 5,4 = 4,6 (g)
Cho vào dung dịch HCl một cây đinh sắt, sau một thời gian thu được 12,395 lít khí hydrogen (đkc). Khối lượng sắt đã phản ứng là
28 gam.
12,5 gam.
8 gam.
36 gam.
Đáp án đúng là: A
nH2=12,39524,79=0,5 (mol)
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,5 ← 0,5 (mol)
mFe = 0,5 × 56 = 28 (g)
Hoà tan một lượng sắt vào 400 mL dung dịch HCl vừa đủ. Sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí hydrogen (đkc). Nồng độ M của dung dịch HCl là
0,25 M.
0,5 M.
0,75 M.
1 M.
Đáp án đúng là: C
nH2=3,718524,79=0,15 (mol)
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,3 ← 0,15 (mol)
CM (HCl) = nV=0,30,4=0,75 (M)
Cho 4,8 gam kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl dư , thấy thoát ra 4,958 lít khí hydrogen (đkc). Vậy kim loại M là
Ca.
Mg.
Fe.
Ba
Đáp án đúng là: B
nH2=4,95824,79=0,2 (mol)
PTHH: M + 2HCl → MCl2 + H2
0,2 ← 0,2 (mol)
M = mn=4,80,2=24 (g/mol)
Vậy kim loại M là Mg.
Những kim loại tác dụng được với dung dịch HCl là
Fe, Al.
Cu, Fe.
Ag, Al.
Cu, Al.
Đáp án đúng là: A
Kim loại tác dụng được với dung dịch HCl: Fe, Al.
Kim loại không tác dụng được với dung dịch HCl: Cu, Fe.
Để tách kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp Cu và Al ta có thể dùng cách nào sau đây?
Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl dư.
Sử dụng nam châm.
Hoà tan hỗn hợp vào nước.
Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch NaCl.
Đáp án đúng là: A
Khi hòa tan hỗn hợp Cu và Al vào dung dịch HCl dư thì kim loại Al sẽ tan hết trong HCl còn lại Cu không tan. Lọc phần chất rắn ta thu được kim loại Cu.
Cho 9 gam hợp kim Al và Mg vào dung dịch HCl có 11,1555 lít H2 bay ra (đkc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al và Mg trong hợp kim là
49% và 51%.
51% và 49%.
60% và 40%.
40% và 60%.
Đáp án đúng là: C
nH2=11,155524,79=0,45 (mol)
Gọi số mol của Al trong hợp kim là x (mol), số mol của Mg trong hợp kim là y (mol)
Hỗn hợp nặng 9 gam ⟹ mAl + mMg = 9 ⟺ 27x + 24y = 9 (1)
Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
x → 1,5x (mol)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
y → y (mol)
Tổng lượng khí hydrogen thu được là 0,45 mol ⟹ 1,5x + y = 0,45 (2)
Từ (1) và (2) ⟹ x = 0,2; y = 0,15.
⟹ mAl = 0,2 × 2,7 = 5,4 (g) ⟹ %mAl=5,49×100%=60%⟹%mMg = 40%.
Vậy thành phần phần trăm theo khối lượng của Al và Mg trong hợp kim là 60% và 40%
Cho 5,4 gam nhôm vào dung dịch HCl dư, thể tích khí thoát ra (ở đkc) là
24,79 lít.
7,437 lít.
13,44 lít.
2,479 lít.
Đáp án đúng là: B
nAl=5,427=0,2 (mol)
PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
0,2 → 0,3 (mol)
VH2=0,3×24,79=7,437 (L)



