10 câu trắc nghiệm Bài tập kim loại tác dụng với nước có lời giải
10 câu hỏi
Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí hydrogen?
Cu.
Au.
Fe.
K.
Đáp án đúng là: D
Các kim loại mạnh như K, Na, Ba, … phản ứng với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí hydrogen.
Phương trình hoá học: 2K + 2H2O → 2KOH + H2
Kim loại nào sau đây tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide kim loại?
Zn.
Cu.
Ag.
Au.
Đáp án đúng là: A
Những kim loại như Zn, Fe, … tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí hydrogen.
Phương trình hoá học: Zn + H2O →tο ZnO + H2
Cặp kim loại nào sau đây đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
Na, Al.
Al, Cu.
K, Na.
Mg, K.
Đáp án đúng là: C
Cặp kim loại K, Na đều phản ứng với nước ở điều kiện thường.
2K + 2H2O → 2KOH + H2
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Cho 3,36 gam hỗn hợp gồm K và một kim loại kiềm A vào nước thấy thoát ra 1,9832 lít H2 (đkc). Kim loại A là
Na
Li.
Cs.
Rb.
Đáp án đúng là: B
Gọi công thức chung của hai kim loại kiềm là M¯
nH2=1,983224,79=0,08 (mol)
2M¯ + 2H2O → 2M¯OH + H2
0,16 ← 0,08 (mol)
M¯ = 3,360,16=21 (g/mol)
Giá trị M¯ phải nằm giữa giá trị khối lượng mol của hai kim loại. Trong đó có một kim loại là K (39) có giá trị lớn hơn 21 nên kim loại còn lại phải nhỏ hơn 21 đó là Li (7).
Vậy kim loại A là Li.
Hoà tan hết 0,023 gam Na kim loại vào 99,978 gam nước thu được dung dịch có nồng độ
0,04%.
4,0%.
23%.
0,23%.
Đáp án đúng là: A
nNa=0,02323=0,001 (mol)
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
0,001 → 0,001 → 0,0005 (mol)
mH2=0,0005×2=0,001 (mol)
mNaOH = 0,001 × 40 = 0,04 (g)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mNa + mH2O= mdung dịch NaOH + mH2
⟹ mdung dịch NaOH = 0,023 + 99,978 – 0,001 = 100 (g)
C%=0,04100×100%=0,04%
Cho 0,6 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IA tác dụng hết với H2O (dư), thoát ra 0,7437 lít khí H2 (ở đkc). Hai kim loại đó là (cho giá trị Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 86)
Li và Na.
Li và K.
Na và K.
Ca và K.
Đáp án đúng là: A
Gọi công thức chung của hai kim loại kiềm là M¯
nH2=0,743724,79=0,03 (mol)
2M¯ + 2H2O → 2M¯OH + H2
0,06 ← 0,03 (mol)
M¯ = 0,60,06=10 (g/mol)
Vậy hai kim loại kiềm là Li (7) và Na (23) do (7 < M¯< 23).
Khi cho sắt tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành Fe3O4 và khí hydrogen.
Khối lượng sắt cần dùng cho phản ứng trên để thu được 9,916 lít khí hydrogen là
18,6 gam.
8,16 gam.
16,8 gam.
6,18 gam.
Đáp án đúng là: C
nH2=9,91624,79=0,04 (mol)
PTHH: 3Fe + 4H2O →tο Fe3O4 + 4H2
0,3 0,04 (mol)
mFe = 56 × 0,3 = 16,8 (g).
Hòa tan hoàn toàn một mẩu Ca vào nước thu được dung dịch X và 0,02479 lít khí H2 (đkc). Khối lượng Ca đã tham gia phản ứng là
0,4 gam.
0,04 gam.
0,02 gam.
0,2 gam.
Đáp án đúng là: B
nH2=0,0247924,79=0,001 (mol)
PTHH: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
0,001 ← 0,001 (mol)
mCa = 0,001 × 40 = 0,04 (g)
Hiện tượng quan sát được khi cho mẩu Na vào nước là
mẩu Na nổi trên mặt nước, nóng chảy, sau đó bốc cháy.
mẩu Na chìm xuống dưới, không tan trong nước.
mẩu Na nổi trên mặt nước, không tan trong nước
mẩu Na nổi trên mặt nước, tan từ từ, êm dịu trong nước.
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng hóa học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Phản ứng toả nhiệt mạnh. Nhiệt toả ra làm nóng chảy mẩu natri.Khí H2 sinh ra, gặp O2 trong không khí và nhiệt sẽ bốc cháy theo phản ứng: 2H2 + O2 → 2H2O
Lưu ý: Na có khối lượng riêng nhỏ hơn nước nên nổi trên mặt nước.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước
Zn.
Na
Ca.
Au.
Đáp án đúng là: D
Kim loại hoạt động hoá học mạnh như Na, Ca tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen, phản ứng toả ra nhiều nhiệt.
Kim loại Zn tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí hydrogen.
Kim loại Au không tác dụng với nước do là kim loại hoạt động hoá học yếu.



