Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Tìm Câu đồng nghĩa Mức độ thông hiểu có đáp án - Phần 2
Đề thi

Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Tìm Câu đồng nghĩa Mức độ thông hiểu có đáp án - Phần 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1269 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s a waste of time asking Peter for help because he is too busy.

Peter is too busy that he can’t help anyone.

You shouldn’t ask Peter for help as he will refuse.

There’s no point asking Peter for help because he is too busy.

It takes your time when you ask Peter for help because he is too busy.

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc “There’s no point in...”

Giải thích:

It’s a waste of time + V-ing = There is no point (in) Ving: Vô ích khi làm gì…

Tạm dịch: Thật lãng phí thời gian khi nhờ Peter giúp đỡvì anh ta quá bận.

A.      Peter quá bận rộn đến nỗi không thể giúp gì cho ai. => sai nghĩa

B.     Bạn không nên yêu cầu Peter giúp đỡ vì anh ta sẽ từ chối. => sai nghĩa

C.     Thật vô ích khi nhờ Peter giúp đỡ vì anh ta quá bận. => đúng

D.      Sẽ tốn thời gian khi bạn yêu cầu Peter giúp đỡ vì anh ta quá bận. => sai nghĩa

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

I never thought that I could win a prize.

It never dawned in me that I could win a prize.

I was never put off from winning a prize.

It never crossed my mind that I could win a prize.

I never had full advantage of winning a prize.

Xem đáp án

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

dawn (v) = to become obvious or easy to understand: trở nên dễ hiểu

put somebody off something: làm ai hết hứng thú với điều gì

cross one’s mind: chợt nảy ra trong trí óc

have full advantage: có đủ lợi thế

Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ nghĩ mình có thể thắng giải thưởng.

A. Nó chưa bao giờ rõ ràng trong tôi rằng tôi có thể thắng giải thưởng. => sai nghĩa B. Tôi chưa bao giờ bị mất hứng với việc thắng giải thưởng. => sai nghĩa

C. Nó chưa bao giờ xuất hiện trong tâm trí tôi rằng tôi có thể thắng giải thưởng. => đúng D. Tôi chưa bao giờ có đủ lợi thế chiến thắng giải thưởng. => sai nghĩa

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

It was such an impressive painting that I had an irresistible urge to buy it.

It was so impressive a painting that I had an irresistible urge to buy it.

So impressive the painting was that I had an irresistible urge to buy it.

So impressive was the painting that I had an irresistible urge to buy.

Such was the impressive of the painting that I had an irresistible urge to buy it.

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đềkết quả

Giải thích:

It + be + such a/an + adj + noun that + S + V

=  It + be + so adj + a/an + noun + that + S + V

=    So adj + be + noun that + S + V: ... quá... đến nỗi mà...

Tạm dịch: Đó là một bức tranhấn tượng đến mức tôi không thể cưỡng lại việc mua nó.

A.  Đó là một bức tranh ấn tượng đến mức tôi không thể cưỡng lại việc mua nó. => đúng

B.  sai ngữ pháp: the painting was => was the painting

C.  sai ngữ pháp: to buy => to buy it

D.  sai ngữ pháp: impressive => impression

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

People believe that Luong Van Tuy high school is the best one in Ninh Binh.

Luong Van Tuy high school was believed to be the best school in Ninh Binh.

Luong Van Tuy high school was believed to have been the best school in Ninh Binh.

Luong Van Tuy high school is believed to have been the best school in Ninh Binh.

Luong Van Tuy high school is believed to be the best one in Ninh Binh .

Xem đáp án

Kiến thức: Câu bị động kép

Giải thích:

People + believe + THAT + S + Vs/es

=> S + am/ is/ are + believed + to V

Tạm dịch: Trường Lương Văn Tụy được tin là ngôi trường tốt nhấtNinh Bình.

A. sai ngữ pháp: was => is

B. sai ngữ pháp: was believed to have been => is believed to be

C. sai ngữ pháp: to have been => to be

D. Trường trung học Lương Văn Tụy được tin là trường tốt nhất ở Ninh Bình. => đúng

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

However much effort he put into it, he will never make a go of the business.

He’s a failure as an a businessman even though he’s extremely hardworking.

No matter how hard he tries, he won’t ever turn that business into a going concern.

The success of the business will depend upon the amount of hard work he puts into it.

Unless he is willing to make more of an effort, the business is never likely to be a success.

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ (tương phản)

Giải thích:

However + adj + S + V = Although + S + V

Tạm dịch: Dù anhấy bỏbao nhiêu nỗlực vào nó đi chăng nữa, anh sẽkhông bao giờthành công trong kinhdoanh.

A.  Anh ấy là một doanh nhân thất bại mặc dù anh ấy rất chăm chỉ. => sai nghĩa

B.  Dù anh ấy cố gắng thế nào, anh sẽ không bao giờ làm cho việc kinh doanh đó thành công. => đúng

C.   Sự thành công của kinh doanh sẽ phụ thuộc vào lượng công việc vất vả mà anh ấy bỏ vào đó. => sai

nghĩa

D. Trừ khi anh ấy sẵn sàng nỗ lực hơn, công việc kinh doanh không bao giờ có thể thành công. => sai nghĩa

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The last time I saw Peter was when I ran into him at the station on my way to Glasgow.

I haven't seen Peter since a chance meeting with him at the station when I was setting off for Glasgow

The last time I went to Glasgow, I happened to meet Peter at the station.

When I last saw Peter at the station when I was on my way to Glasgow, I ran after him.

I finally saw Peter at the station when I was on my way to Glasgow.

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn & hiện tại hoàn thành

Giải thích:

The last time + S + Ved/ V2 = S + have/has not + Ved/ V3

Tạm dịch: Lần cuối cùng tôi gặp Peter là khi tôi tình cờgặp anh ta tại nhà ga trên đường tới Glasgow.

A. Tôi đã không gặp Peter kể từ cuộc gặp mặt tình cờ với anh ta tại nhà ga khi tôi lên đường đi Glasgow. => đúng

B. Lần cuối cùng tôi đến Glasgow, tôi đã gặp Peter ở nhà ga. => sai nghĩa

C. Khi tôi gặp Peter lần cuối ở nhà ga khi tôi đang trên đường đến Glasgow, tôi tình cờ gặp anh ấy. => sai nghĩa

D. Cuối cùng tôi gặp Peter ở nhà ga khi tôi đang trên đường đến Glasgow. => sai nghĩa

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

We got caught in a traffic jam so we were among the last to arrive at the cinema.

The traffic jam prevented us from getting to the cinema.

The traffic was so heavy that everybody arrived at the cinema late.

There was such a congestion on the road that nobody arrived at the cinema on time.

Most people get to the cinema before us as we were held up by the traffic jam.

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đềkết quả

Giải thích:

got caught: bị trì hoãn, ùn tắc

Tạm dịch: Chúng tôi bịtắc đường vì thếchúng tôi là một trong những người cuối cùng đến rạp chiếu phim.A. Tắc nghẽn giao thông ngăn cản chúng tôi đi đến rạp chiếu phim. => sai nghĩa

B. Giao thông quá đông đúc khiến mọi người đến rạp chiếu phim muộn. => sai nghĩa

C.  Có một sự tắc nghẽn trên đường đến mức không ai đến rạp chiếu phim đúng giờ. => sai nghĩa

D.  Hầu hết mọi người đến rạp chiếu phim trước chúng tôi vì chúng tôi bị tắc đường. => đúng

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

“You shouldn’t have leaked our confidential report to the press, Frank!” said Jane.

Jane suspected that Frank had leaked their confidential report to the press.

Jane criticized Frank for having disclosed their confidential report to the press.

Jane accused Frank of having cheated the press with their confidential report.

Jane blamed Frank for having flattered the press with their confidential report.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

shouldn’t have Ved/ V3: đáng lẽ ra không nên

critisize sb for V-ing: phê bình ai về việc gì

accuse sb of V-ing: buộc tội ai về việc gì

blame sb for V-ing: đổ lỗi cho ai về việc gì

Tạm dịch: "Bạn đáng lẽ ra không nên tiết lộ thông tin mật của chúng tôi cho báo chí, Frank!" Jane nói.

A. Jane nghi ngờ rằng Frank đã tiết lộ thông tin mật của họ cho báo chí. => sai nghĩa

B. Jane chỉ trích Frank vì tiết lộ thông tin mật của họ cho báo chí. => đúng

C. Jane cáo buộc Frank đã lừa dối báo chí với các báo cáo bí mật của họ. => sai nghĩa D. Jane đổ lỗi cho Frank vì đã nịnh hót báo chí với báo cáo bí mật của họ. => sai nghĩa

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

“Don’t forget to tidy up the final draft before submission,” the team leaser told us.

The team leader ordered us to tidy up the final draft before submission.

The team leader reminded us to tidy up the final draft before submission.

The team leader asked us to tidy up the final draft before submission.

The team leader simply wanted us to tidy up the final draft before submission.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

don’t forget to V (đừng quên làm việc gì) = remind sb to V: nhắc nhở ai làm việc gì

Tạm dịch: "Đừng quên rà soát bản dự thảo cuối cùng trước khi nộp bài," trưởng nhóm nói với chúng tôi.A. Trưởng nhóm ra lệnh chúng tôi rà soát bản dự thảo cuối cùng trước khi nộp. => sai nghĩa

B. Trưởng nhóm nhắc nhở chúng tôi rà soát bản dự thảo cuối cùng trước khi nộp. => đúng C. Trưởng nhóm yêu cầu chúng tôi rà soát bản dự thảo cuối cùng trước khi nộp. =>

D. Trưởng nhóm chỉ đơn giản muốn chúng tôi rà soát bản dự thảo cuối cùng trước khi nộp. => sai nghĩa

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

“If you don’t pay the ransom, we’ll kill your boy,” the kidnappers told us.

The kidnappers ordered to kill our boy if we did not pay the ransom.

The kidnappers pledged to kill our boy if we did not pay the ransom.

The kidnappers threatened to kill our boy if we did not pay the ransom.

The kidnappers promised to kill our boy if we did not pay the ransom.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

Tạm dịch: "Nếu mày không trả tiền chuộc, chúng tao sẽ giết thằng bé", những kẻ bắt cóc nói với chúng tôi.A. Những kẻ bắt cóc đã ra lệnh giết chết con trai của chúng tôi nếu chúng tôi không trả tiền chuộc. => sai nghĩa

B. Những kẻ bắt cóc cam kết giết chết con trai của chúng tôi nếu chúng tôi không trả tiền chuộc. => sai nghĩa

C. Những kẻ bắt cóc đe doạ giết chết con trai của chúng tôi nếu chúng tôi không trả tiền chuộc. => đúng

D. Những kẻ bắt cóc hứa sẽ giết chết con trai của chúng tôi nếu chúng tôi không trả tiền chuộc. => sai nghĩa

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Had Kathy studied hard, she would have passed the examination.

Kathy knew that she would succeed in the examination.

But for her hard study, Kathy would have succeeded in the examination.

Kathy studied very hard but she did not succeed in the examination.

Kathy did not study hard, so she failed.

Xem đáp án

Kiến thức: Câuđiều kiện loại 3

Giải thích:

Câu điều kiện loại 3 diễn tả sự việc ngược lại với quá khứ.

Cấu trúc: Had + S + Ved/ V3, S + would have Ved/ V3

Tạm dịch: Nếu Kathy đã học chăm chỉ, côấy sẽ đã vượt qua kỳthi.

A.  Kathy biết rằng cô sẽ thành công trong cuộc kiểm tra. => sai nghĩa

B.  Nếu không học hành chăm chỉ, Kathy sẽ đã thành công trong cuộc kiểm tra. => sai nghĩa

C.  Kathy học rất chăm chỉ nhưng không thành công trong kỳ thi. => sai nghĩa

D.  Kathy không học chăm chỉ, nên cô đã thi trượt. => đúng

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

“Would you mind moving the bicycle?” said the janitor. “It’s in the way.”

The janitor advised me to move the bicycle and said that it was in the way.

The janitor asked if I woul mind moving the bicycle and said to me that it was in the way.

The janitor told me to move the bicycle because it was in the way.

The janitor suggested moving the bicycle and told that it was in the way.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

Would you mind + V-ing? = S + asked + O + to V

Tạm dịch: “Anh có phiền khi di chuyển chiếc xe đạp không?” Người gác cổng nói. “Nó đang cản đường.”

A.  Người bảo vệ khuyên tôi di chuyển chiếc xe đạp và nói rằng nó đang cản đường. => sai nghĩa

B.  Người gác cổng hỏi tôi có muốn di chuyển chiếc xe đạp và nói với tôi rằng nó đang cản đường. => sai

nghĩa

C. Người gác cổng bảo tôi di chuyển chiếc xe đạp vì nó đang cản đường. => đúng

D. Người gác cổng gợi ý di chuyển chiếc xe đạp và nói rằng nó đang cản đường. => sai nghĩa

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Immediately, after his arrival, things went wrong.

When he was arriving, things went wrong.

No longer did he arrive, but things still went wrong.

No sooner had he arrived than things went wrong.

Because he arrived, things still went wrong.

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứhoàn thành & quá khứ đơn

Giải thích:

No sooner had + S + Ved/ V3 than S + Ved/ V2 : Ngay khi... thì...

Tạm dịch: Ngay lập tức, sau khi anh tới, mọi thứhỏng bét.

A.  Khi anh đang đến, mọi thứ hỏng bét. => sai nghĩa

B.  Anh không đến nữa, nhưng mọi thứ vẫn hỏng bét. => sai nghĩa

C.  Ngay khi anh đến mọi thứ hỏng bét. => đúng

D.  Bởi vì anh đến, mọi thứ vẫn hỏng bét. => sai nghĩa

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

They believe that burning fossil fuels is the main cause of air pollution.

It is believed that burning fossil fuels is held responsible for air pollution.

Burning fossil fuels is believed to result from air pollution.

Burning fossil fuels is believed to have caused high levels of air pollution.

It is believed that air pollution is mainly to blame for burning fossil fuels.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu bị độngkép

Giải thích:

They believe + that + S + Ves/ s

=> It is believed + that + S + Ves/ s

=> S + am/is/are + believed + to + Vinf

tobe held responsible for: chịu trách nhiệm cho

result from: là kết quả của

be to blame (for something): chịu trách nhiệm cho

Tạm dịch: Họ tin rằng đốt nhiên liệu hóa thạch là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí.

A. Người ta tin rằng việc đốt nhiên liệu hóa thạch chịu trách nhiệm cho sự ô nhiễm không khí. => đúng

B. Đốt nhiên liệu hóa thạch được tin rằng là kết quả của ô nhiễm không khí. => sai nghĩa

C. sai ngữ pháp: to have caused => to cause

D. Người ta tin rằng ô nhiễm không khí bị đỗ lỗi cho việc gây ra đốt cháy nhiên liệu hóa thạch. => sai nghĩa

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Without my teacher’s advice, I wouldn’t have participated in the competition.

If it hadn’t been formyteacher’s advice, I wouldn’t have participated in thecompetition.

If mytutor hadn’t advised me, I would have participated in thecompetition.

Had myteacher advised me, I wouldn’t have participated in thecompetition.

Ifmy teacher didn’t advised me, I wouldn’t have participated in thecompetition.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Giải thích:

Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều giả định ngược lại với quá khứ Cấu trúc: Without + noun phrase, S + would have Ved/ V3

= If it hadn’t been for + noun phrase, S + would have Ved/ V3

Tạm dịch: Nếu không có lời khuyên của giáo viên, tôi sẽ không tham gia vào cuộc thi.

A.    Nếu không vì lời khuyên của giáo viên, tôi sẽ không tham gia vào cuộc thi. => đúng

B.  Nếu giáo viên không khuyên tôi, tôi sẽ tham gia vào cuộc thi. => sai nghĩa

C.  Nếu giáo viên khuyên tôi, tôi sẽ không tham gia vào cuộc thi. => sai nghĩa

D.  sai ngữ pháp: didn’t advise => hadn’t advised

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Without her teacher’s advice, she would never have written such a good essay.

Her teacher advised him and she didn't write a good essay.

Her teacher didn't advise her and she didn't write a good essay.

She wrote a good essay as her teacher gave her some advice.

If her teacher didn't advise her, she wouldnt write such a good essay.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Giải thích:

Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều giả định ngược lại với quá khứ Cấu trúc: Without + noun phrase, S + would have Ved/ V3

Tạm dịch: Nếu không có lời khuyên của giáo viên, côấy sẽkhông bao giờviết được một bài luận hay nhưvậy.

A.  Giáo viên của cô khuyên anh ta và cô ấy đã không viết được một bài luận hay. => sai nghĩa

B.  Giáo viên của cô đã không khuyên cô và cô đã không viết được một bài luận hay. => sai nghĩa

C.  Cô đã viết được một bài luận hay vì giáo viên đã cho cô một số lời khuyên. => đúng

D.  sai ngữ pháp: câu điều kiện loại 2 => loại 3

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

"You should have returned the book to me before I asked you to", the girl said to her younger brother.

The girl blamed her younger brother for returning the book late.

The girl advised her younger brother to return the book early.

The girl told her younger brother to return the book when she asked.

The girl wanted to have the book returned to her younger brother soon.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

should have Ved/ V3: đáng lẽ ra nên

blame sb for V-ing: đổ lỗi cho ai về việc gì

advise sb to V: khuyên ai nên làm gì

have sth Ved/ V3: nhờ cái gì được làm

Tạm dịch: "Emđáng lẽra nên trảlại cuốn sách cho chị trước khi chịbảo em chứ", cô gái nói với em traimình

A.  Cô gái trách em trai trả cuốn sách muộn. => đúng

B.  Cô gái khuyên em trai trả lại cuốn sách sớm. => sai nghĩa

C.  Cô gái nói với em trai trả lại cuốn sách khi cô yêu cầu. => sai nghĩa

D.  Cô gái muốn cuốn sách được trả lại cho em trai sớm. => sai nghĩa

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

"Go on, Susan! Apply for the job," the father said.

The father forced Susan to apply for the job.

The father asked Susan to applying for the job.

The father wanted Susan not to apply for the job.

The father encouraged Susan to apply for the job.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

forced sb to V: ép buộc ai làm gì

ask sb to V: yêu cầu ai làm gì

want sb to V: muốn ai làm gì

encourage sb to V: khuyến khích ai làm gì

Tạm dịch: "Cốlên, Susan! Hãy nộp đơn xin việc", người cha nói.

A.  Người cha buộc Susan phải nộp đơn xin việc. => sai nghĩa

B.  sai ngữ pháp: to applying => to apply

C.  Người cha muốn Susan không nộp đơn xin việc. => sai nghĩa

D.  Người cha khuyến khích Susan nộp đơn xin việc. => đúng

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Few other paintings in the world are as famous as the Mona Lisa.

There are more famous paintings in the world than the Mona Lisa, but not many.

The Mona Lisa is among a group of paintings that are very famous worldwide.

A few other paintings in the world are more famous than the Mona Lisa.

Only a small number of paintings throughout the world are equally well-known as the Mona Lisa.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghĩa của câu

Tạm dịch: Có ít bức tranh trên thếgiới nổi tiếng như Mona Lisa.

A.  Có những bức tranh nổi tiếng trên thế giới hơn Mona Lisa, nhưng không nhiều.=> sai nghĩa

B.  Mona Lisa là một trong những nhóm tranh rất nổi tiếng trên toàn thế giới. => sai nghĩa

C.  Một vài bức tranh khác trên thế giới nổi tiếng hơn Mona Lisa. => sai nghĩa

D.  Chỉ một số ít các bức tranh trên thế giới nổi tiếng như Mona Lisa. => đúng

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s likely that I’ll have left the party before she shows up.

I would like to have left the party before she arrives.

She won’t be able to find me at the party when she finally arrives.

By the time she arrives at the party, I may well have already gone.

Once she has got to party, I will probably leave.

Xem đáp án

Kiến thức: Động từkhuyết thiếu

Giải thích:

may have Ved/ 3: có lẽ đã làm gì đó

Tạm dịch: Có khả năng tôi sẽrời bữa tiệc trước khi côấy đến.

A.  Tôi muốn rời bữa tiệc trước khi cô ấy đến. => sai nghĩa

B.  Cô ấy sẽ không thể tìm thấy tôi ở bữa tiệc khi cô ấy đến. => sai nghĩa

C.  Trước khi cô ấy đến bữa tiệc, tôi có thể đã đi rồi. => đúng

D.  Một khi cô ấy đến bữa tiệc, tôi có lẽ sẽ đi. => sai nghĩa

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

She regrets not having taken the opportunity to learn Chinese.

It's a pity that she has never been able to speak Chinese.

She should have chosen to study Chinese when she was at school.

She wishes that she had had the chance to study Chinese.

She is sorry that she didn't learn Chinese when she had the chance.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghĩa của câu

Tạm dịch: Cô hối tiếc đã không bắt lấy cơ hội học tiếng Trung.

A. Thật đáng tiếc là cô chưa bao giờ có thể nói tiếng Trung. => sai nghĩa

B.  Cô ấy hẳn đã nên chọn học tiếng Trung khi còn ở trường. => sai nghĩa

C.  Cô ước rằng mình đã có cơ hội học tiếng Trung. => sai nghĩa

D.  Cô ấy tiếc vì cô ấy không học tiếng Trung khi có cơ hội. => đúng

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

A house in that district will cost at least $100,000.

If you have $100,000, you can buy a house in that district.

You won’t be able to buy a house in that district for less than $100,000.

You won’t be able to buy a house in that district for more than $100,000.

$100,000 is the maximum price for a house in that district.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghĩa của câu

Tạm dịch: Một ngôi nhà ở quận đó sẽ giá ít nhất là 100.000 đô la.

A. Nếu bạn có 100.000 đô la, bạn có thể mua một ngôi nhà ở quận đó. => sai nghĩa

B. Bạn sẽ không thể mua được một ngôi nhà ở quận đó với mức dưới 100.000 đô la. => đúng

C. Bạn sẽ không thể mua được một ngôi nhà ở quận đó với số tiền trên 100.000 đô la. => sai nghĩa D. 100,000 đô la là giá tối đa cho một ngôi nhà trong quận đó. => sai nghĩa

Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Perhaps, the violence was provoked by the fans of the visiting team.

It can have been the visiting team’s fans that set off the violence.

The fans of the visiting team must have been the people who began the violence.

There might have been some violence caused by the vistiting team’s fans.

The fans of the visiting team should have brought about the violence.

Xem đáp án

Kiến thức: Động từkhuyết thiếu

Giải thích:

can have Ved/ V3: đáng lẽ ra có thể

must have Ved/ V3: chắc có lẽ đã

might have Ved/ V3: có thể đã

should have Ved/ V3: đáng lẽ ra nên

Tạm dịch: Có lẽ, bạo lực được gây ra bởi những người hâm mộcủa đội khách.

A. Có thể đã là những fan hâm mộ của đội khách bắt đầu bạo lực. => sai nghĩa

B.  Những người hâm mộ của đội khách chắc hẳn là những người đã bắt đầu bạo lực. => sai nghĩa

C.  Có thể đã có một số bạo lực gây ra bởi người hâm mộ của đội khách. => đúng

D.  Những người hâm mộ của đội khách đã nên bắt đầu bạo lực. => sai nghĩa

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

People say that Mr. Goldman gave nearly a million pounds to charity last year.

Mr. Goldman is said to have given nearly a million pounds to charity last year.

Nearly a million pounds is said to be given to charity by Mr. Goldman last year.

Mr. Goldman was said to have given nearly a million pounds to charity last year.

Nearly a million pounds was said to have been given to charity by Mr. Goldman last year.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu bị động kép

Giải thích:

S + say + that + S + Ved/ V2

=> S + am/is/are + said to have Ved/ V3

Tạm dịch: Người ta nói rằng ông Goldman cho gần một triệu bảng đểlàm từthiện năm ngoái.

A.  Ông Goldman được cho là đã cho gần một triệu bảng để làm từ thiện năm ngoái.

B.  Gần một triệu bảng được cho là được trao cho tổ chức từ thiện bởi ông Goldman năm ngoái.

C.  Ông Goldman đã được cho là đã đưa ra gần một triệu bảng để làm từ thiện năm ngoái.

D.  Gần một triệu bảng được cho là đã được trao cho tổ chức từ thiện bởi ông Goldman năm ngoái.

Câu gốc từ “say” ở hiện tại, nên chuyển sang bị động giữ nguyên thì hiện tại; “gave” ở quá khứ nên chuyển sang bị động thành “ (is said) to have given”

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Sam doesn’t find it difficult to get up early in the morning.

Sam is in two minds about getting up early in the morning.

Sam is not hesitant to get up early in the morning.

Sam is accustomed to getting up early in the morning.

Sam is pleased with getting up early in the morning.

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc “ be accustomed to”

Giải thích:

be accustomed to + V-ing = be used to + V-ing: quen với việc gì đó

in two minds: phân vân

be pleased with: hài lòng với việc gì đó

Tạm dịch: Sam không thấy khó khăn khi dậy sớm vào buổi sáng.

A.  Sam phân vân về việc dậy sớm vào buổi sáng. => sai nghĩa

B.  Sam không hề do dự về việc dậy sớm vào buổi sáng. => sai nghĩa

C.  Sam quen với việc dậy sớm vào buổi sáng. => đúng

D.  Sam hài lòng với việc thức dậy sớm vào buổi sáng. => sai nghĩa

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

People rumour that the Prince secretly got married to an ordinary girl.

The Prince is rumoured to have secretly got married to an ordinary girl.

It was rumoured that the Prince secretly got married to an ordinary girl.

The Prince was rumoured to secretly get married to an ordinary girl.

The Prince had secretly got married to an ordinary girl, as it was rumoured.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu bị động kép

Giải thích:

S + rumour that + S + Ved/ V2

=> It is rumoured that + Ved/ V3

=> S + am/ is / are rumoured to have Ved/ V3

Tạm dịch: Mọi người đồn rằng Hoàng tử đã bí mật kết hôn với một cô gái bình thường.

A.  Hoàng tử được đồn rằng đã bí mật kết hôn với một cô gái bình thường. => đúng

B.  sai ngữ pháp: was rumoured => is rumoured

C.  sai ngữ pháp: was rumoured to secretly get married => is rumoured to have secretly got married

D.  Hoàng tử đã bí mật kết hôn với một cô gái bình thường, như đã được đồn đại. => sai nghĩa

Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

I had to clear the spare room before I could start decorating.

Not until had I cleared the spare room I could start decorating.

Before I cleared the spare room I could start decorating.

Only when I had cleared the spare room could I start decorating.

Only when I had finished clearing the spare room, I could start decorating.

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành & quá khứ đơn

Giải thích:

Cấu trúc đảo ngữ với “only when”: Only when + S1 + V1 …+ trợ động từ + S2 + V2…

Tạm dịch : Tôi phải dọn phòng trống trước khi tôi bắt đầu trang trí.

A. sai ngữ pháp: Not until + S1 + V1 + trợ động từ + S2 + V2

B. Trước khi tôi dọn dẹp phòng trống, tôi đã có thể bắt đầu trang trí. => sai nghĩa C. Chỉ khi tôi đã dọn sạch phòng vtrống tôi mới bắt đầu trang trí. => đúng

D. sai ngữ pháp vì chưa đảo ngữ

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hedidn’tpay attention to what I said.

He took no notice of my words.

He didn’t hear me even though I wassaying to him.

He had no intention to talk to me.

He took my advice.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghĩa của câu

Giải thích: Anh ta không chú ý đến những gì tôi nói.

A. Anh ta không chú ý đến lời nói của tôi. => đúng

B. Anh ta không nghe tôi nói dù tôi đang nói chuyện với anh ta. => sai nghĩa

C. Anh ta không có ý định nói chuyện với tôi. => sai nghĩa

D. Anh ta đã nghe theo lời khuyên của tôi. => sai nghĩa

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

“Please don’t drive so fast”, said Jane to James.

Jane reminded James of the dangers of careless driving.

Jane criticized Janies for driving carelessly.

Jane warned James against driving so fast.

Jane pleaded with James not to drive so fast.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

remind sb of sth: gợi nhớ cho ai về cái gì

criticize sb for V-ing: chỉ trích ai về việc gì

warn sb against V-ing: cảnh báo ai đừng làm gì

plead with sb to V: nài nỉ ai làm gì

Tạm dịch: Jane nói với James: "Xin đừng lái xe quá nhanh.”

A.  Jane nhắc nhở James về sự nguy hiểm của việc lái xe không cẩn thận. => sai nghĩa

B.  Jane chỉ trích Janies về việc lái xe bất cẩn. => sai nghĩa

C.  Jane cảnh báo James đừng lái xe quá nhanh. => sai nghĩa

D.  Jane xin James không lái xe quá nhanh. => đúng

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Johan is by far the most intelligent boy I have ever talked to.

I have never talked to any boy as intelligent as Johan.

Johan is far more intelligent than anyone I have ever talked to.

Johan is the most intelligent boy I have never talked to.

I have ever talked to a far more intelligent boy than Johan.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu so sánh

Giải thích:

So sánh nhất: the most + tính từ dài

So sánh hơn: more + tính từ dài

So sánh bằng: as + tính từ + as

Tạm dịch: Johan là một cậu bé thông minh nhất mà tôi từng nói chuyện.

A. Tôi chưa bao giờ nói chuyện với bất kỳ cậu bé nào thông minh như Johan. => đúng

B. Johan là thông minh hơn nhiều so với bất cứ ai tôi đã từng nói chuyện. => sai nghĩa

C. Johan là một cậu bé thông minh nhất mà tôi chưa bao giờ nói chuyện. => sai nghĩa

D. Tôi đã từng nói chuyện với một cậu bé thông minh hơn Johan. => sai nghĩa

Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

What the archaeologists discovered when they opened the tomb was amazing.

The discovery made by the archaeologists when they opened the tomb was amazing.

The findings upon the opening of the tomb took all archaeologists by surprise.

The tomb having been opened, the archaeologists were amazed by their discoveries.

Opening the tomb, what was discovered by the archaeologists was amazing.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghĩa của câu

Tạm dịch: Điều mà các nhà khảo cổ khám phá được khi họmở lăng mộthật đáng kinh ngạc.

A.  Sự khám phá được thực hiện bởi các nhà khảo cổ khi họ mở lăng mộ thật đáng kinh ngạc. => đúng

B.  Những phát hiện khi mở lăng mộ khiến tất cả các nhà khảo cổ bất ngờ. => sai nghĩa

C.  Ngôi mộ đã được mở ra, các nhà khảo cổ học đã ngạc nhiên trước khám phá của họ => sai nghĩa

D.  sai ngữ pháp: không được rút gọn mệnh đề về dạng V-ing khi hai mệnh đề không cùng chủ ngữ

Đáp án: A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

He reluctantly accepted that he would have to spend the evening on his own.

He resigned spending the evening on his own unhappily.

He resigned himself to spending the evening on his own.

If he disagreed reluctantly, he would spend the evening on his own.

He did not accept spending the evening on his own.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghĩa của câu

Giải thích:

resign yourself to something = to accept something unpleasant that cannot be changed or avoided: miễn cưỡng chấp nhận

Tạm dịch: Anh miễn cưỡng chấp nhận rằng anh sẽ phải trải qua buổi tối một mình.

A. Anh ấy khước từ trải qua buổi tối một mình một cách không vui vẻ. => sai nghĩa

B. Anh ấy miễn chấp nhận ngủ qua đêm một mình. => đúng

C. Nếu anh ấy không miễn cưỡng từ chối, anh ấy sẽ qua đêm một mình. => sai nghĩa D. Anh ấy không chấp nhận qua đêm một mình. => sai nghĩa

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

We can’t possibly offer a higher salary in these terrible economic conditions.

It is impossible for us to employ you until the economic conditions improve.

We could have offered you a higher salary if we had been better off financially.

Unless the economic conditions improve, you will not be able to earn a higher salary.

If the economic climate was better, it would be possible for us to offer you a higher salary.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Giải thích:

Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều giả định ngược với hiện tại:

If + S + Ved/ V2, S + would/ could + V

Tạm dịch: Chúng tôi không thể đưa ra mức lương cao hơn trong điều kiện kinh tế khủng khiếp này.A. Chúng tôi không thể thuê bạn cho đến khi điều kiện kinh tế được cải thiện. => sai nghĩa

B. Chúng tôi có thể đã đưa ra cho bạn một mức lương cao hơn nếu chúng tôi có tài chính tốt hơn. => sai nghĩa

C. Trừ khi điều kiện kinh tế được cải thiện, bạn sẽ không thể kiếm được mức lương cao hơn. => sai nghĩa D. Nếu tình hình kinh tế tốt hơn, chúng tôi có thể đưa ra cho bạn mức lương cao hơn. => đúng

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The noise next door did not stop until after midnight.

It was midnight that the noise next door stopped.

The noise next door stopped at midnight.

Not until midnight did the noise next door stop.

It was not until after midnight that the noise next door stopped.

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc “not... until”

Giải thích:

It + (be) + not... until …+ that+…= Not until…+ trợ động từ + S +V…: mãi đến khi…thì…

Tạm dịch: Tiếngồn nhà kếbên không dừng cho đến sau nửa đêm.

A.  Chính là lúc nửa đêm tiếng ồn của nhà bên cạnh dừng lại. => sai nghĩa

B.  Tiếng ồn của nhà bên cạnh đã dừng lúc nửa đêm. => sai nghĩa

C.  Mãi cho đến nửa đêm tiếng ồn của nhà bên cạnh dừng lại. => sai nghĩa

D.  Mãi đến sau nửa đêm âm thanh nhà kế bên mới dừng. => đúng

Chọn D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Even though some events were cancelled, thousands of people attended the festival.

As some events were cancelled, thousands of people attended the festival.

No matter how many people attended the festival, some events were cancelled.

In spite some cancelled events, thousands of people attended the festival.

Despite the cancellation of some events, thousands of people attended the festival.

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ (tương phản)

Giải thích:

As + S +V…= Because + S + V…: bởi vì…

In spite of/ Despite + N/V-ing,…= Although +S+V,…= No matter + how + tính từ/ trạng từ + S+ V,…: mặc dù…

Tạm dịch: Mặc dù một vài sựkiện bị hoãn, hàng nghĩ người vẫn tham gia lễhội.

A.  Bởi vì một số sự kiện bị hủy, hàng ngàn người đã tham gia lễ hội. => sai nghĩa

B.  Cho dù có bao nhiêu người tham gia lễ hội, một số sự kiện vẫn bị hủy. => sai nghĩa

C.  sai ngữ pháp: In spite of + noun phrase/ V-ing

D.  Mặc dù việc hoãn một vài sự kiện nhưng hàng nghìn người vẫn tham dự sự kiện. => đúng

Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

The crowd became increasingly angry at the long delay.

The more increasingly the crowd became, the longer the delay was.

The crowd became very angry because the delay was so long.

The more the crowd became angry at the delay, the longer they feel.

The longer the delay was, the angrier the crowd became.

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh kép

Giải thích:

Cấu trúc: The + so sánh hơn + S1+ V1, the + so sánh hơn + S2 +V2: càng…càng

Tạm dịch: Đám đông đang trởnên càng ngày càng tức giận vì sựtrì hoãn kéo dài.

A. sai ngữ pháp: increasingly => increasingly angry

B. Đám đông trở nên rất tức giận vì trì hoãn quá dài. => sai nghĩa

C. Đám đông càng trở nên tức giận vì trì hoãn, họ cảm thấy càng lâu. => sai nghĩa D. Sự trì hoãn kéo dài càng lâu thì đám đông càng trở nên tức giận

Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

The journey will be about nine hours, whichever route you take.

The journey will not last nine hours no matter which route you take.

No matter which means you takes, it will take about nine hours.

You can take the route you like, and it doesn’t take as long as nine hours.

It doesn't matter which route you take, the journey will be about nine hours.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghĩa của câu

Tạm dịch: Cuộc hành trình sẽkéo dài khoảng 9 giờ, cho dù bạn đi bất kỳlộtrình nào.

A. Hành trình sẽ không kéo dài chín giờ bất kể bạn đi theo lộ trình nào. => sai nghĩa

B.  Bất kể bạn đi bằng phương tiện nào, nó sẽ mất khoảng chín giờ. => sai nghĩa

C.  Bạn có thể đi theo lộ trình bạn thích và không mất tới chín giờ. => sai nghĩa

D.  Không quan trọng bạn đi theo lộ trình nào, hành trình sẽ mất khoảng chín giờ. => đúng

Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

They advised locking the doors carefully at night.

They advised that the doors should be locked carefully at night.

The doors were advised to be locked carefully at night.

They advised the doors being locked carefully at night.

They advised to lock the doors carefully at night.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

S + advised + V-ing + O => S + were/ was advised + to V Tạm dịch: Họkhuyên khóa cửa cẩn thận vào ban đêm.

A.  Họ khuyên rằng cửa nên được khóa cẩn thận vào ban đêm. => sai quy tắc chuyển đổi câu bị động

B.  Cửa được khuyên nên khóa cẩn thận vào ban đêm. => đúng

C.  sai ngữ pháp: advise + O + to V

D.  sai ngữ pháp: advise + V-ing

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack bought that second-hand car and he then recognized that he shouldn't have done that.

Jack wished that he has not bought that second-hand car.

Jack wished that he did not buy that second-hand car.

Jack regretted to buy that second-hand car.

Jack regretted buying that second-hand car

Xem đáp án

Kiến thức: Động từkhuyết thiếu, câu ao ước

Giải thích:

shouldn’t have Ved/ V3: đáng lẽ ra không nên

regret + to V: hối tiếc về việc sắp làm (chưa làm)

regret + V-ing: hối tiếc về việc đã làm

Tạm dịch: Jack đã mua chiếc ô tô cũ đó và anh ấy nhận ra rằng đáng lẽra anhấy không nên làm việc này.

A. sai ngữ pháp: S + wish + S + thì quá khứ

B. sai ngữ pháp: Ước cho quá khứ: did not buy => had not bought

C. sai ngữ pháp: to buy => buying

D. Jack hối hận vì đã mua chiếc xe đã qua sử dụng đó. => đúng

Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

I thought she was the right person for the position, yet it turned put that she was quite useless.

Because I was expecting her to be competent, I was shocked to see her perform rather badly.

I was mistaken about her suitability for the position since she proved rather incompetent.

Contrary to my initial impression, she was not totally unsuitable for the position.

I was right in thinking that she was totally useless for the job.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghĩa của câu

Tạm dịch: Tôi đã nghĩ cô ấy là một người phù hợp cho vị trí này, nhưng ngược lại côấy khá là vô dụng

A.  Bởi vì tôi mong đợi cô ấy thành thạo, tôi bị sốc khi nhìn thấy cô ấy thể hiện khá tệ. => sai nghĩa

B.  Tôi đã nhầm lẫn về sự phù hợp của cô ấy cho vị trí này vì cô ấy đã thể hiện sự vô dụng. => đúng

C.  Trái với ấn tượng ban đầu của tôi, cô ấy không hoàn toàn không phù hợp vị trí này. => sai nghĩa

D.  Tôi đã đúng đắn khi nghĩ rằng cô ấy hoàn toàn vô dụng với công việc. => sai nghĩa

Chọn B