Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Tìm câu đồng nghĩa mức độ nhận biết có đáp án- Phần 1
50 câu hỏi
Harry no longer smokes a lot.
Harry now smokes a lot.
Harry used to smoke a lot.
Harry didn’t use to smoke a lot.
Harry rarely smoked a lot.
Kiến thức: Cấu trúc “no longer”
Giải thích:
S + no longer + thì hiện tại đơn = S + used to + V (hiện tại không còn...nữa = đã từng...)
Tạm dịch: Harry không hút thuốc nữa.
A. Harry bây giờ hút thuốc nhiều. => sai nghĩa
B. Harry đã từng hút nhiều thuốc. => đúng
C. Harry đã từng không hút nhiều thuốc. => sai nghĩa
D. Harry hiếm khi nào hút nhiều thuốc. => sai nghĩa
Chọn B
“I’ll call you as soon as I arrive at the airport,” he said to me.
He objected to calling me as soon as he arrived at the airport.
He promised to call me as soon as he arrived at the airport.
He denied calling me as soon as he arrived at the airport.
He reminded me to call him as soon as he arrived at the airport.
Kiến thức: Câu trường thuật
Giải thích:
Tạm dịch: “ Tớsẽgọi cho cậu khi tớ đến sân bay”, cậuấy nói với tôi.
A. Cậu ta phản đối việc gọi cho tôi khi cậu ta đến sân bay. => sai nghĩa
B. Cậu ta hứa gọi cho tôi khi cậu ta đến sân bay. => đúng
C. Cậu ta phủ nhận việc gọi cho tôi khi cậu ta đến sân bay. => sai nghĩa
D. Cậu ta nhắc nhở tôi gọi cho cậu ấy khi cậu ta đến sân bay. => sai nghĩa
Chọn B
You should take regular exercises instead of sitting in front of the television all day.
Taking regular exercises is better than sitting in front of the television all day.
Sitting in front of the television all day helps you take regular exercises.
Sitting in front of the television all day and taking exercises are advisable.
Don’ttake regular exercises, just sit in front of the television all day.
Kiến thức: Đưa ra lờikhuyên
Giải thích:
Tạm dịch: Bạn nên tập thểdục thường xuyên thay vì ngồi trước tivi hàng ngày.
A. Tập thể dục đều đặn tốt hơn ngồi trước tivi hàng ngày. => đúng
B. Ngồi trước tivi cả ngày giúp bạn tập thể dục thường xuyên. => sai nghĩa
C. trước tivi hàng ngày và tập thể dục được khuyến khích. => sai nghĩa
D. Không tập thể dục thường xuyên, chỉ ngồi trước tivi suốt ngày. => sai nghĩa
Chọn A
He cannot afford a new computer.
The new computer is so expensive but he can buy it.
Therefore, he would buy a new computer.
So, he would buy a new computer.
The new computer is so expensive that he cannot buy it.
Kiến thức: Mệnh đề kết quả
Giải thích:
can’t afford: không có đủ (tiền) để làm gì đó
Tạm dịch: Anh ta không đủtiền mua một máy tính mới.
A. Máy tính mới quá đắt nhưng anh ta có thể mua nó. => sai nghĩa
B. Do đó, anh ta sẽ mua một máy tính mới. => sai nghĩa
C. Vì vậy, anh ta sẽ mua một máy tính mới. => sai nghĩa
D. Máy tính mới đắt đến nỗi anh ta không thể mua được. => đúng
Chọn D
We understand that Ben wants to train to be a pilot.
It is to understand that Ben wants to train to be a pilot.
Ben is understood that he wants to train to be a pilot.
It understands that Ben wants to train to be a pilot.
It is understood that Ben wants to train to be a pilot.
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu chủ động: S1 + Vs/es that S2 + Vs/es
Câu bị động: It is + Ved/ V3 that + S2 + Vs/es
Tạm dịch: Chúng tôi hiểu rằng Ben muốn đào tạo đểtrởthành phi công.
A. Đó là để hiểu rằng Ben muốn đào tạo để trở thành một phi công. => sai nghĩa
B. Ben được hiểu rằng anh muốn đào tạo để trở thành phi công. => sai nghĩa
C. Nó hiểu rằng Ben muốn đào tạo để trở thành một phi công. => sai nghĩa
D. Nó được hiểu rằng Ben muốn đào tạo để trở thành một phi công. => đúng
Chọn D
If I hadn’t had so much work to do I would have gone to the movies.
Because I had to do so much work I couldn’t go to the movies.
I would go to the movies when I had done so much work.
A lot of work couldn’t prevent me from going to the movies.
I never go to the movies if I have work to do.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3 diễn tả sự việc trái ngược với ngữ cảnh trong quá khứ.
Cấu trúc: If S + had + Ved/ V3, S + would/ could have + Ved/ V3
Tạm dịch: Nếu tôiđã không có nhiều việc đểlàm, tôi sẽ đã đi xem phim.
A. Bởi vì tôi phải làm nhiều công việc nên tôi không thể đi xem phim. => đúng
B. Tôi sẽ đi xem phim khi tôi đã làm rất nhiều việc. => sai nghĩa
C. Có rất nhiều công việc không thể cản trở tôi đi xem phim. => sai nghĩa
D. Tôi không bao giờ đi xem phim nếu tôi phải làm việc. => sai nghĩa
Chọn A
He was driving very fast because he didn’t know the road was icy.
If he knew the road was icy, he wouldn’t drive so fast.
He hadn’t been driving very fast if he would have known the road was icy.
If he had known the road was icy, he wouldn’t have been driving so fast.
He wasn’t driving very fast if he would know the road was icy.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3 diễn tả sự việc trái ngược với ngữ cảnh trong quá khứ.
Cấu trúc: If S + had + Ved/ V3, S + would/ could have + Ved/ V3
Tạm dịch: Anhấy đã lái xe rất nhanh bởi vì anhấy không biết đường đã đóng băng. (Hành động lái xe làtrong quá khứ)
A. Câu điều kiện loại 2 => sai
B. Sai cấu trúc câu điều kiện loại 3
C. Nếu anh ấy biết con đường đã đóng băng, anh ấy hẳn đã không lái xe quá nhanh. => đúng
D. Sai cấu trúc câu điều kiện loại 2
Chọn C
I spent more time on the last question than I did on the first four.
The last question was the most difficult for me.
I answered only the first four questions.
I found the last question easier than the other questions.
I failed to get to the last question.
Kiến thức: So sánh nhất
Giải thích:
So sánh nhất với tính từ dài: S + be + the most + tính từ dài
Tạm dịch: Tôi đã dành thời gian cho câu hỏi cuối cùng nhiều hơn so với bốn câu đầu tiên.
A. Câu hỏi cuối cùng là khó nhất đối với tôi. => đúng
B. Tôi chỉ trả lời bốn câu hỏi đầu tiên. => sai nghĩa
C. Câu hỏi cuối cùng dễ hơn những câu hỏi khác. => sai nghĩa
D. Tôi không thể làm đến câu hỏi cuối cùng. => sai nghĩa
Chọn A
“Shall I help you do the dishes, Carlo?” said Robert.
Robert suggested helping Carlo with the dishes.
Robert suggested to help Carlo do the dishes.
Robert offered Carlo to help do the dishes.
Robert offered to help Carlo do the dishes.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
Shall I + V...? = S + offered + to V
Tạm dịch: "Tôi sẽgiúp bạn làm các món ăn nhé Carlo? " Robert nói.
A. Robert gợi ý giúp Carlo với các món ăn. => sai nghĩa
B. Sai cấu trúc với “suggest”.
C. Sai cấu trúc với “offer”, thường ta dùng “offer + sb + sth”
D. Robert đề nghị giúp Carlo làm các món ăn. => đúng
Chọn D
He smokes too much; perhaps that's why he can't get rid of his cough.
If he didn't smoke so much, he may get rid of his cough.
If he smoked less, he might be able to get rid of his cough.
If he smoked so much, he couldn't get rid of his cough.
If he does not smoke, he may not have his cough.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều giả định trái ngược với hiện tại.
Cấu trúc: If + S + Ved/ V2, S + would/ could/ might + V
Tạm dịch: Anhấy hút thuốc quá nhiều; có lẽ đó là lý do tại sao anhấy không hết ho.
A. sai cấu trúc câu điều kiện loại 2 ( If + Ved/ V2, S + would + V)
B. Nếu anh ấy hút thuốc ít hơn, anh ấy có thể hết ho. => đúng
C. Nếu anh ấy hút thuốc quá nhiều, anh ấy không thể hết ho. => sai nghĩa
D. Câu điều kiện loại 1 => sai
Chọn B
"I have never been to Russia. I think I shall go there next year.” said Bill.
Bill said that he had never been to Russia and he thought he would go there the next year.
Bill said that he would have never been to Russia and he thinks he would go there the next year.
Bill said that he had never been to Russia and he thinks he will go there the next year.
Bill said that he has never been to Russia and he thinks he would go there the next year.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, ta thực hiện các chuyển đổi:
- thì hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành;
- thì hiện tại đơn => quá khứ đơn
- will/shall => would
Tạm dịch: Bill nói rằng : “ Tôi chưa bao giờ đến nước Nga. Tôi nghĩ năm tới tôi sẽ đến đây.”
= Bill nói rằng anh chưa bao giờ đến Nga và anh nghĩ anh sẽ đến đó năm sau.
Chọn A
Charles would have won the essay contest if he had typed his paper.
Charles won the essay contest in spite of not typing his paper.
Charles did not win the essay contest because he did not type his paper.
Typing his paper made Charles win the essay contest.
Charles did not win the essay contest even though he typed his paper.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3 diễn tả sự việc trái ngược với ngữ cảnh trong quá khứ.
Cấu trúc: If S + had + Ved/ V3, S + would/ could have + Ved/ V3
Tạm dịch: Charles hẳnđã thắng cuộc thi viết tiểu luận nếu cậuấy đã đánh máy xong tài liệu.
A. Charles đã thắng cuộc thi tiểu luận mặc dù không đánh máy xong tài liệu. => sai nghĩa
C. Charles không thắng cuộc thi viết luận vì không đánh máy xong tài liệu. => đúng
B. Đánh máy xong tài liệu giúp Charles giành chiến thắng trong cuộc thi tiểu luận. => sai nghĩa
D. Charles không thắng cuộc thi viết tiểu luận mặc dù cậu ấy đã đánh máy xong tài liệu. => sai nghĩa
Chọn B
As television programmes become more popular, they seem to get worse.
The more popular television programmes become, the worse they seem.
The most popular television programmes become, the worse they seem.
The popular television programmes, the worse they seem.
The more popular become television programmes, the worse they seem.
Kiến thức: So sánh hơn và so sánh kép
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn “càng…càng…”:
The + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + S + V …, the + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + + S + V …
Tạm dịch: Khi chương trình truyền hình trởnên phổbiến hơn, chúng dường như tệ hơn.=> Chương trình truyền hình càng phổ biến thì chúng dường như càng tệ
Chọn A
The car was very expensive and he couldn’t afford it.
The car was expensive so that he couldn’t buy it.
The car was too expensive for him to buy.
He was rich enough to buy the car.
He was so poor but he bought the car.
Kiến thức: Mệnh đềchỉkết quả
Giải thích:
Cấu trúc: S + be + too + adj + for sb + to do sth: quá… cho ai để làm cái gì
Tạm dịch: Chiếc xe rất đắt và anh ta không đủkhả năng chi trảnó.
A. Chiếc xe đắt tiền để mà anh ta không thể mua nó. => sai nghĩa
B. Xe hơi quá đắt cho anh ta để mua. => đúng
C. Anh ta đã đủ giàu để mua xe. => sai nghĩa
D. Anh ta rất nghèo nhưng đã mua chiếc xe. => sai nghĩa
Đáp án: B
The captain said to his men: “Abandon the ship immediately!”
The captain ordered his men to abandon the ship immediately.
The captain threatened his men to abandon the ship immediately.
The captain invited his men to abandon the ship immediately.
The captain suggested his men abandon the ship immediately.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
order + O + to V: ra lệnh cho ai làm gì threaten + V: đe dọa sẽ làm gì
invite + O + to V: mời ai làm gì suggest + (that) + S + V: đề nghị ai làm gì
Tạm dịch: Thuyền trưởng nói với những người lính tàu của mình: "Hãy rời khỏi tàu ngay!"
A. trưởng ra lệnh cho những người lính tàu của mình phải rời khỏi tàu ngay. => đúng
B. huyền trưởng đe doạ những người lính tàu của mình phải rời khỏi tàu ngay. => sai nghĩa
C. Thuyền trưởng mời những người lính tàu của mình phải rời khỏi tàu ngay. => sai nghĩa
D. Thuyền trưởng gợi ý những người lính tàu của mình phải rời khỏi tàu ngay. => sai nghĩa
Chọn A
She had only just put the phone down when her boss rang back.
Hardly had she put the phone down when her boss rang back.
No sooner had she put the phone down when her boss rang back.
Hardly did she put the phone down when her boss rang back.
Hardly she had put the phone down when her boss rang back.
Kiến thức: Thì quá khứ đơn và quá khứhoàn thành
Giải thích:
Cấu trúc: Hardly + had + S + Ved/ V3 when S + Ved/ V2 (Ngay khi... thì...)
Tạm dịch: Côấy vừa mới bỏmáy xuống thì sếp côấy gọi lại.
A. Ngay khi cô ấy vừa đặt điện thoại xuống thì sếp cô ấy gọi lại.
B. Sai cấu trúc: No sooner… than…
C. Sai cấu trúc: Hardly had + S + Ved/ V3…
D. Sai cấu trúc: Hardly had + S + Ved/ V3…
Chọn A
"No, I won't go to work at the weekend." said Sally.
Sally apologized for not going to work at the weekend.
Sally regretted not going to work at the weekend.
Sally refused to go to work at the weekend.
Sally promised to go to work at the weekend.
Kiến thức: Câu gián tiếp
Giải thích: Câu trực tiếp: “No, I won’t…” => Câu gián tiếp: refused to do sth: từchối làm gì
Tạm dịch: Sally nói “ Không, tôi sẽkhông làm việc vào cuối tuần.”= Sally từ chối làm việc vào cuối tuần.
Chọn C
"How beautiful is the dress you have just bought!" Peter said to Mary.
Peter promised to buy Mary a beautiful dress.
Peter said thanks to Mary for her beautiful dress.
Peter asked Mary how she had just bought her beautiful dress.
Peter complimented Mary on her beautiful dress.
Kiến thức: Câu gián tiếp
Giải thích:
Tạm dịch: "Chiếc váy mà bạn vừa mới mua thật đẹp!" Peter nói với Mary.
A. Peter hứa mua cho Mary một chiếc váy đẹp. => sai nghĩa
B. Peter nói cám ơn với Mary về chiếc váy đẹp của cô. => sai nghĩa
C. Peter hỏi Mary cách cô vừa mua chiếc váy đẹp. => sai nghĩa
D. Peter khen Mary về chiếc váy đẹp của cô. => đúng
Chọn D
“How long have you been in this job?”she asked him.
She asked him how long he has been in that job.
She asked him how long has he been in that job.
She asked him how long he had been in that job.
She asked him how long had he been in that job.
Kiến thức: Tường thuật câu hỏi
Giải thích:
Khi tường thuật câu hỏi ta thực hiện các chuyển đổi:
S + asked + wh- + S + V (lùi thì).
- thì hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành
- this => that
Tạm dịch: Côấy hỏi anh đã làm công việc đó bao lâu rồi.
Chọn C
"Why don’t you put a better lock on the door?" said John.
John ordered us to put a better lock on the door.
John asked us why we put a better lock on the door.
John let us put a better lock on the door.
John suggested putting a better lock on the door.
Kiến thức: Câu gián tiếp
Giải thích:
Why don’t you + V...? = S + suggested + V-ing: đề nghị làm việc gì đó
Tạm dịch: "Tại sao bạn không đặt một khóa cửa tốt hơn?" John nói.
A. John đã ra lệnh cho chúng tôi đặt một khóa tốt hơn trên cửa. => sai nghĩa
B. John hỏi chúng tôi tại sao chúng tôi đặt một khóa tốt hơn trên cửa. => sai nghĩa
C. John cho chúng tôi đặt một khóa tốt hơn trên cửa. => sai nghĩa
D. John đề nghị đặt một khóa tốt hơn trên cửa. => đúng
Chọn D
People think the Samba is the most popular dance in Brazil.
The Samba is thought to be the most popular dance in Brazil.
It is thought that the Samba was the most popular dance in Brazil.
It is thought that the Samba is among the most popular dances in Brazil.
In Brazil, the Samba is thought to be one of the most popular dances.
Kiến thức: Câu bị động kép
Giải thích:
Câu chủ động: S1 + V1 (thì hiện tại đơn) + S2 + V2 (thì hiện tại đơn)
Câu bị động: It is + V1 (quá khứ phân từ) that + S2 + V2
Hoặc: S2 + am/ is/ are + V1 (quá khứ phân từ) + to V2 (nguyên thể)
Tạm dịch: Mọi người nghĩ rằng Samba là điệu nhảy nổi tiếng nhấtởBra-xin.
A. Samba được nghĩ rằng là vũ điệu nổi tiếng nhất ở Bra-xin.
B. “was” => sai thì
C. Nó được nghĩ rằng Samba là một trong những điệu nảy nổi tiếng nhất ở Bra-xin. => sai nghĩa
D. Ở Bra-xin, Samba được cho rằng là một trong những điệu nhảy nổi tiếng nhất. => sai nghĩa
Chọn A
We survived that accident because the driver was driving carefully.
But for the driver, we would have survived that accident.
If we weren’t driving carefully, the driver couldn’t have survived that accident.
Had the driver not been driving carefully, we wouldn’t have survived that accident.
Without our seat belts, we could have survived that accident.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều giả định xảy ra ngược lại với quá khứ.
Cấu trúc: If + S + had + Ved/ V3, S + would + have + Ved/ V3
Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Ved/ V3, S + would + have + Ved/ V3
Tạm dịch: Chúng tôi đã sống sót sau tai nạn đó vì tài xếlái xe cẩn thận.
A. Nếu không có người lái xe, chúng tôi sẽ đã sống sót sau tai nạn đó. => sai nghĩa
B. Nếu chúng ta không lái xe cẩn thận, người lái xe không thể sống sót sau tai nạn đó.=> sai nghĩa
C. Nếu người lái xe không lái xe cẩn thận, chúng tôi sẽ không sống sót sau tai nạn đó. => đúng
D. Nếu không có dây an toàn của chúng tôi, chúng tôi có thể đã sống sót sau tai nạn đó. => sai nghĩa
Chọn C
I regret not booking the seats in advance.
I wish I book the seats in advance.
I wish I have booked the seats in advance.
If only I booked the seats in advance.
If only I had booked the seats in advance
Kiến thức: Câu ao ước
Giải thích:
regret +V-ing: hối hận vì đã làm gì (trong quá khứ)
Cấu trúc với “ wish” ước cho quá khứ: S1 + wish (es) + S2 + had +PII
Cấu trúc với “If only”( giá mà…) thể hiện điều hối tiếc cho quá khứ: If only + S1 + had + PII
Tạm dịch: Tôi hối hận vì đã không đặt chỗ trước.
= Giá mà tôi đặt chỗ trước.
Chọn D
“John left here an hour ago,” said Jane.
Jane told me that John had left there an hour before.
Jane said John left there an hour before.
Jane said John to have left there an hour before.
Jane told me that John to leave there an hour before.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
Cấu trúc tường thuật 1 cấu kể:
S1 + said (to sb)/ told sb + that + S2 +V (lùi thì )
thì quá khứ đơn => thì quá khứ hoàn thành
ago => before
Tạm dịch: “ John bỏ đi cách đây 1 tiếng”, Jane nói
= Jane bảo tôi rằng John đã bỏ đi cách đây 1 tiếng.
Chọn A
They bought a gift that was very expensive for their son.
They gave their son a gift that was very expensive.
Their son bought an expensive gift for his birthday.
The gift was so expensive that they didn’t buy it for their son.
Although the gift was inexpensive, they didn’t buy it for their son.
Kiến thức: Mệnh đềquan hệ
Giải thích:
Tạm dịch: Họ đã mua một món quà rất đắt tiền cho con trai của họ.
A. Họ cho con trai họ một món quà đắt tiền. => đúng
B. Con của họ mua một món quà đắt tiền cho ngày sinh nhật mình. => sai nghĩa
C. Món quà đắt tiền đến nỗi họ không mua nó cho con trai của họ. => sai nghĩa
D. Mặc dù món quà không đắt nhưng họ không mua nó cho con trai. => sai nghĩa
Chọn A
He wants his wife to quit her job and look after their children.
He would like his wife to stop working and looking after their children.
He wants to quit his job and his wife look after their children.
He would like his wife to continue working in spite of looking after their children.
He would like his wife to stop working and look after their children.
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích:
S + want + O + to V = S + would like + O + to V
Tạm dịch: Anh ta muốn vợbỏcông việc và chăm sóc con cái.
A. Anh ta muốn vợ ngừng làm việc và ngừng chăm sóc con cái. => sai nghĩa
B. Anh ta muốn từ bỏ công việc của mình và vợ chăm sóc con cái. => sai nghĩa
C. Anh ta muốn vợ tiếp tục làm việc mặc dù phải chăm sóc con cái. => sai nghĩa
D. Anh ta muốn vợ ngừng làm việc và chăm sóc con cái. => đúng
Chọn D
If I hadn’t had so much work to do, I would havegone to the movies.
I never go to the movies if I had work to do.
Because I had to do so much work, I couldn’t go to the movies.
I would go to the movies when I had done so much work.
A lot of work couldn’t prevent me from going to the movies.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều giả định ngược lại với quá khứ.
Cấu trúc: If + S + had Ved/ V3, S + would + have +Ved/ V3
A. sai cấu trúc câu điều kiện loại 2: S + Ved/ V2, S + would + V
B. Bởi vì tôi phải làm nhiều việc, tôi không thể đi xem phim. => đúng
C. Tôi sẽ đi xem phim khi tôi đã làm xong nhiều việc. => sai nghĩa
D. Nhiều công việc không thể ngăn cản tôi đi xem phim. => sai nghĩa
Chọn B
“I’m sorry for not keeping my promise, Mum!” said John.
John said he was sorry for not keeping his promise.
John apologised to his Mum for breaking his promise.
Johnapologised his Mum because he didn’t keep his promise.
John felt sorry for his mum’s not keeping her promise.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
be sorry for + V-ing = apologise to sb for Ving: xin lỗi ai vì đã làm gì
Tạm dịch: "Con xin lỗi vì đã không giữlời hứa, mẹà!" John nói.
A. John nói rằng cậu ấy xin lỗi vì không giữ lời hứa. => không hợp nghĩa
B. John xin lỗi mẹ vì không giữ lời hứa. => đúng cấu trúc và nghĩa
C. John xin lỗi mẹ vì cậu ấy không giữ lời hứa. => không hợp nghĩa
D. John cảm thấy tiếc cho việc mẹ mình không giữ lời hứa. => không hợp nghĩa
Chọn B
Eating Korean food is new to me.
I have never eaten Korean food before.
I did not use to eating Korean food.
I used to eat Korean food.
I no longer eat Korean food.
Kiến thức: Cấu trúc “be used to”
Giải thích:
used to +V: đã từng (thói quen trong quá khứ)
am/ is/ are used to + V-ing: thói quen ở hiện tại
Tạm dịch: Ăn món ăn Hàn Quốc là điều mới mẻ đối với tôi.
A. Tôi chưa bao giờ ăn món ăn Hàn Quốc trước đây. => đúng
B. Sai cấu trúc: did not use to + V
C. Tôi đã từng ăn món ăn Hàn Quốc. => sai nghĩa
D. Tôi không còn ăn thức ăn Hàn Quốc. => sai nghĩa
Chọn A
“Me? No, I didn’t take Sue’s calculator”, said Bob.
Bob denied that he had taken Sue’s calculator.
Bob apologized for not having taken Sue’s calculator.
Bob decided not to take Sue’s calculator.
Bob suggested not taking Sue's calculator.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
Tạm dịch: Bob nói: "Tôi á? Không, tôi không lấy máy tính của Sue."
A. Bob phủ nhận việc cậu ấy đã lấy máy tính của Sue. => đúng
B. Bob xin lỗi vì đã không lấy máy tính của Sue. => sai nghĩa
C. Bob quyết định không lấy máy tính của Sue. => sai nghĩa
D. Bob đề nghị không lấy máy tính của Sue. => sai nghĩa
Đáp án: A
I really regert that you haven’t told me about her family.
If only you would tell me about her family.
If only I didn’t regret that you hadn’t told me about her family.
If only you had told me about her family.
If only you hadn’t told me about her family.
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Thức giả định
If only + S + V-ed (chia thì quá khứ đơn): ước cho hiện tại.
If only S + had + P2: ước cho quá khứ.
Xét các đáp án:
A. “would tell” ước cho tương lai → sai
B. Giá mà tôi đã không hối tiếc rằng bạn đã không kể cho tôi nghe về gia đình của cô ấy. → sai nghĩa
C. Giá mà bạn kể cho tôi về gia đình cô ấy. → đúng
D. Giá mà bạn đã không kể cho tôi về gia đình cô ấy. → sai nghĩa
Dịch: Tôi thực sự tiếc vì bạn chưa kể cho tôi về gia đình cô ấy.
= Giá mà bạn kể cho tôi về gia đình cô ấy.
“ I say again. This is the most important assignment of the semester”, the professor said.
The professor confirmed that that was the most important assighnment of the semester.
The professor informed that that was the most important assighnment of the semester.
The professor threatened that that was the most important assighnment of the semester.
The professor replied that that was the most important assighnment of the semester.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
Tạm dịch: " Tôi nói lại. Đây lànhiệm vụquan trọng nhất của học kỳ ", giáo sư cho biết.
A. Giáo sư khẳng định rằng đó là nhiệm vụ quan trọng nhất của học kỳ. => đúng
B. Giáo sư thông báo rằng đó là nhiệm vụ quan trọng nhất của học kỳ. => sai nghĩa
C. Giáo sư đe dọa rằng đó là nhiệm vụ quan trọng nhất của học kỳ. => sai nghĩa
D. Giáo sư trả lời rằng đó là nhiệm vụ quan trọng nhất của học kỳ. => sai nghĩa
Chọn A
“If I were you, I wouldn’t take the course.” She said to Bell.
She asked Bell not to take the course.
She warned Bell against taking the course.
Sheinsisted on Bell’s taking the course.
She advised Bell to take the course.
Kiến thức: Câu gián tiếp
Giải thích:
to ask somebody to do something: yêu cầu ai làm gì
to warn somebody against Ving: cảnh báo ai điều gì
to insist on Ving: khăng khăng làm gì
to advise somebody to do something: khuyên bảo ai làm gì
Tạm dịch: "Nếu tôi là bạn, tôi sẽkhông tham gia khóa học." côấy nói với Bell.
A. Cô ấy bảo Bell không nên tham gia khóa học.
B. Cô ấy cảnh báo Bell không tham gia khóa học. => sai nghĩa
C. Cô ấy nài nỉ Bell tham gia khóa học. => sai nghĩa
D. Cô ấy khuyên Bell tham gia khóa học.
Chọn A
The coffee was not strong enough to keep us awake.
We fell asleep as the coffee was weak.
We weren’t awake even though the coffeewas weak.
The coffee was too strong to keep us awake.
We were awake because the coffee was strong.
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Cấu trúc “too”, “enough”
Cấu trúc: S + be/ V + too + adj/ adv + (for somebody) + to + V: quá (cho ai) làm gì
Dịch: Cà phê không đủ mạnh để giữ cho chúng ta tỉnh táo.
A. Chúng tôi buồn ngủ vì cà phê nhạt. => đúng nghĩa và cấu trúc
B. Chúng tôi không tỉnh táo mặc dù cà phê nhạt. => sai nghĩa
C. Cà phê quá mạnh để giữ chúng tôi tỉnh táo. => sai nghĩa
D. Chúng tôi tỉnh táo bởi vì cà phê mạnh. => sai nghĩa
I have never listened to jazz music before.
This is the first jazz music I listen to.
This is the first time I listen to jazz music.
This is the first time I have listened to jazz music.
This is the first time I listened to jazz music.
Kiến thức: Cấu trúc sửdụng thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Cấu trúc: S + have/ has never + Ved/V3 + before
= This is the first time + S + have/has + (ever) + P2
Tạm dịch: Tôi chưa từng nghe nhạc jazz trước đây.
= Đây là lần đầu tiên tôi nghe nhạc jazz
Chọn C
Noisy as the hotel was, they stayed there.
Much as the hotel was noisy, they stayed there.
In spite of the noisy hotel and they liked it.
Despite the hotel was noisy, they stayed there.
Although the noisy hotel, they stayed there.
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ
Giải thích: Adj + as + S1 + V1, S2 + V2 = Much as + S1 + be + adj , S2 + V2: mặc dù
Tạm dịch: Dù khách sạn rấtồn, họvẫnở đó.
Chọn A
“I’ll let you know the answer by the end of this week”, Tom said to Janet.
Tom offered to give Janet the answer by the end of the week.
Tom promised to give Janet the answer by the end of the week.
Tom suggested giving Janet the answer by the end of the week.
Tom insisted on letting Janet know the answer by the end of the week.
Kiến thức: Câu trực tiếp–gián tiếp
Giải thích:
offer + to V: đề nghị promise + to V: hứa
suggest + V-ing: gợi ý insist on + V-ing: khăng khăng
Tạm dịch: Tom nói với Janet “ Mình sẽcho bạn biết câu trảlời vào cuối tuần này.”= Tom hứa sẽ cho Janet câu trả lời vào cuối tuần
Chọn B
“I was not there at the time” said he.
He denied that he was there at the time.
He denied that he wasn’t there at the time.
He denied being there at the time.
He denied not being there at the time.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích: deny + V-ing: phủnhận đã làm việc gì
Tạm dịch: "Tôi không cóở đó vào thời điểm đó", anh nói.
A. sai vì chưa lùi thì “was”
B. sai vì chưa lùi thì “was”
C. Anh phủ nhận việc có ở đó vào thời điểm đó. => đúng
D. sai vì đã dùng “denied” thì không dùng “not”
Chọn C
“I haven’t been very open-minded,” said the manager.
The manager promised to be very open-minded.
The manager admitted not having been very open-minded.
The manager denied having been very open-minded.
The manager refused to have been very open-minded.
Kiến thức: Câu gián tiếp
Giải thích:
promise to do something: hứa làm gì admit doing something: thừa nhận điều gì
deny doing something: phủ nhận điều gì refuse to do something: từ chối điều gì
Tạm dịch: Người quản lý nói: "Tôi không hề cởi mở.
= Người quản lý thừa nhận không có thái độ cởi mở.
Chọn B
Peter used to work as a journalist for a local newspaper.
Peter enjoyed working as a journalist for a local newspaper.
Peter no longer likes the job as a journalist for a local newspaper.
Peter has stopped working as a journalist for a local newspaper.
Peter refused to work as a journalist for a local newspaper.
Kiến thức: Cấu trúc “used to”
Giải thích: used to +V: đã từng (thói quen trong quá khứ)
Tạm dịch: Peter đã từng làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tờ báo địa phương.
A. Peter rất thích làm công việc nhà báo cho một tờ báo địa phương. => sai nghĩa
B. Peter không còn thích công việc nhà báo cho một tờ báo địa phương. => sai nghĩa C. Peter đã ngừng làm công việc nhà báo cho một tờ báo địa phương. => đúng
D. Peter từ chối làm việc như một nhà báo cho một tờ báo địa phương. => sai nghĩa
Chọn C
“You had better see a doctor if the sore throat does not clear up.” she said to me.
She reminded me of seeing a doctor if the sore throat did not clear up.
She ordered me to see a doctor if the sore throat did not clear up.
She insisted that I see a doctor unless the sore throat did not clear up.
She suggested that I see a doctor if the sore throat did not clear up.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích: had better (nên) = advised + O + to V = S1 + suggest + S2 + V: khuyên bảo/ đềnghịai làm việc gì
Tạm dịch: "Bạn nên đi gặp bác sĩ nếu đau họng không hết." Côấy nói với tôi.
A. Cô nhắc tôi nhớ đến gặp bác sĩ nếu đau họng không hết. => sai nghĩa
B. Cô ra lệnh cho tôi gặp bác sĩ nếu đau họng không hết. => sai nghĩa
C. Cô khẳng định rằng tôi nên gặp một bác sĩ trừ khi đau họng không hết. => sai nghĩa
D. Cô đề nghị tôi gặp bác sĩ nếu đau họng không hết. => đúng
Chọn D
To get to work on time, they have to leave at 6.00am.
They always leave for work at 6.00am.
They have to leave very early to catch a bus to work.
Getting to work on time, for them, means leaving at 6.00am.
Leaving at 6.00am, they have never been late for work.
Kiến thức: Mệnh đềchỉmục đích
Giải thích: to + V: để mà
Tạm dịch: Để đi làm đúng giờ, họ phải rời khỏi nhà lúc 6 giờ sáng.
A. Họ luôn luôn đi làm lúc 6 giờ sáng. => sai nghĩa
B. Họ phải rời khỏi nhà rất sớm để bắt xe buýt đi làm. => sai nghĩa
C. Đi làm đúng giờ, đối với họ, có nghĩa là rời khỏi nhà lúc 6 giờ sáng. => đúng
D. Rời khỏi nhà vào lúc 6 giờ sáng, họ chưa bao giờ đi làm muộn. => sai nghĩa
Chọn C
Mr. Brown said to me, “Make good use of your time. You won’t get such an opportunityagain.”
Mr. Brown let me make use of my time, knowing that I wouldn’t get an opportunity again.
Mr. Brown ordered me to make use of my time, said that I wouldn’t get an opportunity again.
Mr. Brown offered me such an opportunity so that I could make use of my time.
Mr. Brown advised me to make use of my time as I wouldn’t get such an opportunity again.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích: Cụm từ: make use of sth (tận dụng cái gì đó)
Tạm dịch: Ông Brown nói với tôi: "Hãy tận dụng thời gian của bạn. Bạn sẽ không có cơ hội như vậy nữa "A. Ông Brown cho phép tôi tận dụng thời gian của tôi, biết rằng tôi sẽ không có cơ hội một lần nữa.
=> sai nghĩa
B. Ông Brown ra lệnh cho tôi tận dụng thời gian của tôi, nói rằng tôi sẽ không có cơ hội một lần nữa.
=> sai nghĩa
C. Ông Brown cho tôi một cơ hội như vậy để tôi có thể tận dụng thời gian của tôi.=> sai nghĩa
D. Ông Brown khuyên tôi nên tận dụng thời gian của mình vì tôi sẽ không có cơ hội như vậy nữa.
=> đúng
Chọn D
“You’re always making terrible mistakes”, said theteacher.
The teacher asked his students why they always make terrible mistakes.
The teacher realized that his students always made terrible mistakes.
The teacher complained about his students making terrible mistakes.
The teacher made his students not always make terrible mistakes.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
Tạm dịch: "Các em cứ luôn mắc những lỗi lầm kinh khủng ", giáo viên nói.
A. Giáo viên hỏi sinh viên của mình tại sao chúng luôn mắc những lỗi lầm kinh khủng. => sai nghĩa
B. Giáo viên nhận ra rằng học sinh của mình luôn luôn mắc những lỗi lầm kinh khủng. => sai nghĩa
C. Giáo viên phàn nàn về việc học sinh của mình mắc những lỗi lầm kinh khủng. => đúng
D. Giáo viên khiến học sinh của mình luôn mắc những lỗi lầm kinh khủng. => sai nghĩa
Chọn C
I haven’t tried this kind of foodbefore.
It’s a long time since I tried this kind offood.
I have tried this kind of food many times.
This is the first time I had tried this kind of food.
This is the first time I have tried this kind of food.
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
S + have/ has + never + Ved/ V3 before : chưa bao giờ trước đây
= This is the first time + S + has/have + V.p.p: đây là lần
Tạm dịch: Tôi chưa bao giờthửloại thức ăn này trước đây.
= Đây là lần đầu tiên tôi thử loại thức ăn này.
Đáp án: D
“You can trust me, I won’t let you down”, Tom said tome.
Tom ordered me to trust him and promise not to let me down.
Tom promised not to let me down.
Tom advised me to trust him and not to let me down.
Tom insisted on not letting me down.
Kiến thức: Câu gián tiếp
Giải thích:
order somebody to do something: ra lệnh cho ai làm gì
promise to do something: hứa làm gì
advise somebody to do something: khuyên ai làm gì
insist on doing something: khăng khăng làm gì
Tạm dịch: "Bạn có thể tin tưởng tôi, tôi sẽkhông làm bạn thất vọng", Tom nói với tôi.
= Tom đã hứa sẽ không làm tôi thất vọng.
Chọn D
Somebody broke into our cottage last Saturday.
Our cottage was broken into last Saturday.
Our cottage was being broken into last Saturday
Our cottage has been broken into last Saturday.
Our cottage had broken into last Saturday.
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích: Thểbị độngởthì quá khứ đơn: S + was/were +V.p.p
Tạm dịch: Có người đã đột nhập vào nhà của chúng tôi vào thứBảy tuần trước.
= Ngôi nhà của chúng tôi đã bị đột nhập vào thứ bảy tuần trước.
Chọn A
“Would you like to come to my birthday party, Sarah?” asked Frederic.
Frederic asked if Sarah was able to come to his birthday party.
Frederic asked Sarah if she liked his birthday party or not.
Frederic invited Sarah to his birthday party.
Frederic reminded Sarah of his coming birthday party.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
Câu trực tiếp: “Would you like to…?”
=> Câu gián tiếp: S + invited + O + to V
Tạm dịch:
Frederic hỏi “ Bạn đến tiệc sinh nhật của mình nhé, Sarah?” = Frederic mời Sarah tới bữa tiệc sinh nhật của anh ấy.
Chọn C
We couldn't solve the problem until our teacher arrived.
Not until we solved the problem could our teacher arrive.
When our teacher arrived, we solved the problem.
Until our teacher arrived, we were able to solve the problem.
Not until our teacher arrived could we solve the problem.
Kiến thức: Cấu trúc not... until...
Giải thích:
Cấu trúc đảo ngữ với “Not until”
S + trợ động từ + not + V1 + until S +
S V2 = Not until S + V + trợ động từ + V
Tạm dịch: Chúng tôi không thểgiải quyết vấn đề cho đến tận khi giáo viên đến.
A. Mãi cho đến tận khi chúng tôi giải quyết được vấn đề có thể giáo viên của chúng tôi đến. => sai nghĩa B. Khi giáo viên của chúng tôi đến, chúng tôi đã giải quyết xong vấn đề. => sai nghĩa
C. Mãi đến tận khi giáo viên của chúng tôi đến, chúng tôi có thể giải quyết được vấn đề. => sai nghĩa
D. Mãi cho khi giáo viên của chúng tôi đến chúng tôi mới có thể giải quyết vấn đề. => đúng
Chọn D
I don't find it difficult to get up early in the morning.
It's difficult for me to get up early in the morning.
I'm used to getting up early in the morning.
I hate getting up early in the morning.
I used to get up early in the morning.
Kiến thức: Cấu trúc với “used to” và “be used to”
Giải thích:
S + be used to + V-ing: thói quen ở hiện tại
S + used to + Vo: thói quen đã từng có trong quá khứ
Tạm dịch: Tôi không thấy khókhăn đểthức dậy sớm vào buổi sáng.
A. Thật khó với tôi để thức dậy sớm vào buổi sáng. => sai nghĩa
B. Tôi quen thức dậy sớm vào buổi sáng. => đúng
C. Tôi ghét thức dậy sớm vào buổi sáng. => sai nghĩa
D. Tôi đã từng thức dậy sớm vào buổi sáng. => sai nghĩa
Chọn B





