Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Kết hợp câu - Mức độ thông hiểu có đáp án (Phần 1)
50 câu hỏi
The young girl has great experience of nursing. She has worked as a hospital volunteer for years.
Before she worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.
Much as she has worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.
Having worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.
With great experience of nursing, the young girl has worked as a hospital volunteer for years.
Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ
Giải thích:
Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ có thể rút gọn 1 trong 2 mệnh đề.
Mệnh đề được rút gọn mang nghĩa chủ động và diễn tả hành động xảy ra trước sẽ dùng ở dạng: Having Ved/ V3
She has worked => Having worked
Tạm dịch:Cô gái trẻcó nhiều kinh nghiệm vè điều dưỡng. Cô đã từng làm tình nguyện viên bệnh viện trongnhiều năm.
A. Trước khi cô làm tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm, cô bé có kinh nghiệm về điều dưỡng. => sai nghĩa
B. Dù cô đã làm việc như một tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm, cô gái trẻ vẫn có nhiều kinh nghiệm về điều dưỡng. => sai nghĩa
C. Đã từng làm tình nguyện viên bệnh viện nhiều năm, cô bé có kinh nghiệm về điều dưỡng. => đúng
D. Với nhiều kinh nghiệm điều dưỡng, cô gái trẻ đã làm việc như một tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm. => sai nghĩa
Chọn C
Peter told us about his leaving the school. He did it on his arrival at the meeting.
Only after his leaving the school did Peter inform us of his arrival at the meeting.
Not until Peter told us that he would leave the school did he arrive at the meeting.
Hardly had Peter informed us about his leaving the school when he arrived at the meeting.
No sooner had Peter arrived at the meeting than he told us about his leaving the school.
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành & quá khứ đơn
Giải thích: Cấu trúc:Hardly…when …= No sooner …than…: Ngay khi…thì…
Tạm dịch: Peter nói với chúng tôi vềviệc anhấy rời trường. Cậuấy đã làm điều đó khi cậu đến buổi họp.A. Chỉ sau khi rời khỏi trường, Peter báo cho chúng tôi biết khi cậu đến buổihọp. => sai nghĩa
B. Mãi cho đến khi Peter nói với chúng tôi rằng anh ta sẽ rời khỏi trường thì anh ta mới đến cuộc họp.
=> sai nghĩa
C. Ngay khi Peter thông báo với chúng tôi về việc cậu ta rời trường thì cậu ta đến dự buổi họp.
=> sai nghĩa
D. Ngay khi Peter tới dự buổi họp thì cậu ấy nói với chúng tôi về việc cậuta rời khỏi trường. => đúng
Chọn D
He was successful because he was determined to pursue personal goals. He was not talented.
In addition to his determination, his talent ensured his success in pursuing his goals.
His determination to pursue personal goals made him successful and talented.
It was his determination to pursue personal goals, not talent, that contributed to his success.
His success lay in his natural ability, not in his determination to pursue personal goals.
Kiến thức:Câu chẻ/ Câu nhấn mạnh
Giải thích: Cấu trúc câu chẻ: It was + cụm danh từ+ that + S + V
Tạm dịch:Anh đã thành công vì anh quyết tâm theo đuổi mục tiêu cá nhân. Anhấy không tài năng.
A. Ngoài quyết tâm của mình, tài năng của anh đã đảm bảo thành công trong việc theo đuổi mục tiêu của mình. => sai nghĩa
B. Quyết tâm theo đuổi mục tiêu cá nhân làm cho anh thành công và tài năng. => sai nghĩa
C. Chính quyết tâm theo đuổi mục tiêu cá nhân, không phải tài năng, là điều góp phần vào sự thành công của anh ấy. => đúng
D. Thành công của anh nằm trong khả năng tự nhiên của anh, không phải trong quyết tâm theo đuổi mục tiêu cá nhân. => sai nghĩa
Chọn C
There was a serious flood. All local pupils couldn’t go to school on that day.
The serious flood prevented all local pupils not go to school on that day.
The serious flood hindered all local pupils from going to school on that day.
The serious flood made all pupils from not going to school on that day.
The serious flood caused all local pupils not go to school on that day.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Giải thích: S + hinder + sb from Ving: ngăn cản ai làm việc gì
Tạm dịch:Có một trận lũ lụt nghiêm trọng. Tất cảhọc sinh địa phương không thể đi học vào ngày hômđó.
A. sai ngữ pháp: prevent sb from doing sth (not go => from going)
B. Lũ lụt nghiêm trọng cản trở tất cả học sinh địa phương đi học vào ngày đó.
C. sai ngữ pháp: make sb (not) do sth (not going => not go)
D. sai ngữ pháp: cause sb (not) to do sth (not go => not to go)
Chọn B
He did not remember the meeting. He went out for a coffee with his friends then.
Not remember the meeting, he went out for a coffee with his friends.
Not to remember the meeting, he went out for a coffee with his friends.
Not to remember the meeting, he went out for a coffee with his friends.
Not remembering the meeting, he went out for a coffee with his friends.
Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đềcùng chủngữ
Giải thích:
Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ ta có thể rút gọn 1 mệnh đề mang nghĩa chủ động về dạng V-ing
Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ ta có thể rút gọn 1 mệnh đề mang nghĩa bị động về dạng V-ed
To V: để mà
He did not remember => Not remembering
Tạm dịch: Anhấy không nhớcuộc họp. Anhấy ra ngoài uống cà phê với bạn.
A. sai ngữ pháp: remember => remembering
B. Để không nhớ về cuộc họp, anh ấy đã ra ngoài uống cà phê với bạn. => sai nghĩa
C. sai ngữ pháp: Not remembered => Not remembering
D. Không nhớ cuộc họp, anh ta đã đi cà phê với bạn bè. => đúng
Chọn D
They left their home early. They didn’t want to miss the first train.
They left their home early so as to not miss the first train.
They left their home early for fear that they wouldn’t miss the first train.
They left their home early so as not to miss the first train.
They left their home early in order that not to miss the first train.
Kiến thức: Mệnh đềchỉmục đích
Giải thích: Cấu trúc“so as not to do sth”: đểkhông làm việc gì
Tạm dịch: Họrời khỏi nhà sớm. Họkhông muốn bỏlỡchuyên tàu hỏa đầu tiên.
A. sai ngữ pháp: to not => not to
B. Họ rời khỏi nhà sớm vì lo sợ rằng họ sẽ không bỏ lỡ chuyến tàu hỏa đầu tiên. => sai nghĩa
C. Họ rời nhà sớm để không bị lỡ chuyến tàu đầu tiên. => đúng
D. sai ngữ pháp: in order that + S + V
Chọn C
My sisters used to get on with each other. Now they hardly speak.
My sisters were once close, but they rarely speak to each other now.
My sisters do not speak to each other much, but they are good friends.
My sisters rarely speak because they have never liked each other.
Because they have never got on, my sisters do not speak to each other.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Các chịgái của tôi đã từng hòa hợp với nhau. Bây giờthì họhầu như chảbao giờnói chuyện vớinhau nữa.
A. Các chị gái của tôi đã từng thân nhưng bây giờ họ ít khi nói chuyện với nhau. => đúng
B. Các chị gái của tôi không nói chuyện với nhau nhiều nhưng họ vẫn là những người bạn tốt. => sai nghĩa
C. Các chị gái của tôi hiếm khi nói chuyện vì họ không bao giờ thích nhau. => sai nghĩa
D. Vì họ chưa từng hòa hợp, nên các chị gái của tôi không bao giờ nói chuyện với nhau. => sai nghĩa
Chọn A
The soccer team knew they lost the match. They soon started to blame each other.
Not only did the soccer team lose the match but they blamed each other as well.
No sooner had the soccer team started to blame each other than they knew they lost the match.
As soon as they blamed each other, the soccer team knew they lost the match.
Hardly had the soccer team known they lost the match when they started to blame each other.
Kiến thức: Thì quá khứhoàn thành & quá khứ đơn
Giải thích:
Cấu trúc: No sooner + had + S + Ved/ V3 than S + Ved/ V2
= Hardly + had + S + Ved/ V3 when S + Ved/ V2: Ngay khi... thì...
Not only + trợ động từ + S + V but + S + V: Không những... mà còn...
Tạm dịch:Đội bóng đá biết rằng họ đã thua. Họsớm bắt đầu đổlỗi cho nhau.
A. Không những đội bóng đá thua trận đấu mà họ còn đổ lỗi lẫn nhau. => sai nghĩa
B. Ngay khi đội bóng bắt đầu đổ lỗi cho nhau thì họ thua. => sai nghĩa
C. Ngay sau khi đổ lỗi cho nhau, đội bóng đá biết rằng họ đã thua. => sai nghĩa
D. Ngay khi đội bóng biết rằng đã thua thì họ bắt đầu đổ lỗi cho nhau. => đúng
Chọn D
We have been friends for years. It is quite easy to share secrets between us.
Being friends for years, we find it quite easy to share secrets.
We find it quite easy to share secrets, being friends for years.
We have been friends so that it is quite easy to share secrets between us.
Having been friends for years, we find it quite easy to share secrets between us.
Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đềcùng chủngữ
Giải thích:
Sử dụng cấu trúc V-ing hoặc “Having been P2” để rút gọn cho mệnh đề mang nghĩa chủ động trong câu có 2 mệnh đề cùng chủ ngữ.
Mệnh đề cần thay thế là “We have been friends for years” => Having been friends for years
Tạm dịch: Chúng tôi đã làm bạn trong nhiều năm. Thật dễ dàng đểchia sẻbí mật giữa chúng tôi.
A. sai ngữ pháp: Being => Having been
B. Chúng tôi thấy khá dễ dàng để chia sẻ bí mật, là bạn bè trong nhiều năm. => Mệnh đề được rút gọn nên đảo ra đầu câu
C. Chúng tôi là bạn bè để mà dễ dàng chia sẻ bí mật giữa chúng tôi. => sai nghĩa
D. Đã là bạn bè trong nhiều năm, chúng tôi thấy khá dễ dàng để chia sẻ bí mật giữa chúng tôi. => đúng
Chọn D
I started training to be an accountant six months ago. I’ve got more months to go and then Ihave to take exams.
By the time I’ve taken my exam, I will have started training to be an accountant for a year.
By the time I take my exam, I will have been in training to be an accountant for a year.
By the time I took my exam, I would have trained to be an accountant for a year.
By the time I’ve taken my exam, I will be training for a year.
Kiến thức: Sựhòa hợp giữa các thì
Giải thích:
Ta dùng thì tương lai hoàn thành để diễn tả một việc sẽ xảy ra trước một hành động/một thời điểm trong tương lai
By the time + S + thì hiện tại đơn, S + will have Ved/ V3
Tạm dịch: Tôi bắt đầu đào tạo đểtrởthành một kế toán sáu tháng trước. Tôi đã có thêmnhiều tháng đểôn,và sau đó tôi phải thi.
A. Khi tôi bước vào kỳ thi, tôi sẽ bắt đầu đào tạo trở thành y tá khoảng 1 năm. => sai nghĩa
B. Trước khi tôi làm bài thi, tôi sẽ đã được đào tạo làm kế toán trong một năm. => đúng
C. sai ngữ pháp: took => take; would => will
D. sai ngữ pháp: have taken => take; be training => have trained
Chọn B
The government knows the extent of the problem. The government needs to take action soon.
The government knows the extent of the problem whereas it needs to take action soon.
The government knows the extent of the problem so that it needs to take action soon.
Knowing the extent of the problem, the government needs to take action soon.
The government knows the extent of the problem, or else it needs to take action soon.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Giải thích:
Khi hai mệnh đề có cùng 1 chủ ngữ ta có thể rút gọn 1 mệnh đề mang nghĩa chủ động về dạng V-ing. The government knows => Knowing
Tạm dịch:Chính phủbiết mức độcủa vấn đề. Chính phủcần sớm hành động.
A. Chính phủ biết mức độ của vấn đề trong khi nó cần phải hành động sớm. => sai nghĩa
B. Chính phủ biết mức độ của vấn đề để nó cần phải hành động sớm. => sai nghĩa
C. Hiểu được mức độ của vấn đề, chính phủ cần hành động sớm. => đúng
D. Chính phủ biết mức độ của vấn đề, nếu không nó cần phải hành động sớm. => sai nghĩa
Chọn C
The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.
Since thesubstance is very toxic, so protective clothing must be worn at all times.
So toxic is the substance that protective clothing must be worn at all times.
The substance is such toxic that protective clothing must be worn at all times.
The substance is too toxic to wear protective clothing at all times.
Kiến thức: Mệnh đềchỉkết quả
Giải thích: So + adj + be + S + that + S + V: ... quá... đến nỗi mà...
Tạm dịch:Chất này rất độc. Quần áo bảo hộphải được mặc bất cứlúc nào.
A. sai ngữ pháp: đã dùng “since” (= because) thì không dùng “so”
B. Chất này độc hại đến mức quần áo bảo hộ phải được mặc bất mọi lúc. => đúng
C. sai ngữ pháp: such + (a/an) adj + N
D. Chất này quá độc để mặc quần áo bảo hộ mọi lúc. => sai nghĩa
Chọn B
I accepted the new job after all. It is making me feel exhausted.
Perhaps I shouldn’t have accepted this new job, as it’s making me feel exhausted.
Perhaps it would have been better if I hadn’t agreed to this new job since it is so boring.
It is of deep regret that I didn’t turn down the job offer dueto its hardship and long hour work.
If it had not been for my acceptance the new job offer, I wouldn’t have felt exhausted.
Kiến thức: Động từkhuyết thiếu
Giải thích: shouldn’t have Ved/ V3: đáng lẽra không nên
Tạm dịch: Tôi cuối cùng đã chấp nhận công việc mới. Nó khiến tôi cảm thấy mệt mỏi.
A. Có lẽ tôi không nên chấp nhận công việc mới này, vì nó khiến tôi cảm thấy mệt mỏi. => đúng
B. sai ngữ pháp: nên dùng câu điều kiện hỗn hợp loại 3 và 2 (would have been => would be)
C. Thật là tiếc nuối khi tôi không từ chối lời mời làm việc do độ khó và thời gian làm việc lâu của nó. => sai nghĩa
D. sai ngữ pháp: nên dùng câu điều kiện hỗn hợp loại 3 và 2 (have felt => feel)
Chọn A
Since 1970, the United Nations has been celebrating April 22ndas Earth Day. It attractsmillions of people worldwide to join in to promote public awareness of environmental protection.
Since 1970, the UNs has been celebrating April 22ndas Earth Day because it attracts millions of peopleworldwide to join in to promote public awareness of environmental protection.
The UNs has been celebrating April 22ndas Earth Day, which millions of people worldwide are attractedto join in it to promote public awareness of environmental protection.
Since 1970, the UNs has been celebrating April 22ndas Earth Day, which attracts millions of peopleworldwide to join in to promote public awareness of environmental protection.
Since 1970, the UNs has been celebrating April 22ndas Earth Day so that more people join in to promotepublic awareness of environmental protection.
Kiến thức:Nghĩa của câu
Giải thích: Dùng đại từquan hệ “which” đểthay thếcho danh từ được lặp lại “Earth Day”
Tạm dịch:Từ năm 1970, Liên Hợp Quốc đã kỷniệm ngày 22 tháng 4 là Ngày Trái Đất. Nó thu hút hàngtriệu người trên toàn thế giới tham gia để thúc đẩy nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường.
A. Kể từ năm 1970, Liên Hợp Quốc đã kỷ niệm ngày 22 tháng 4 là Ngày Trái Đất vì nó thu hút hàng triệu người trên toàn thế giới tham gia để thúc đẩy nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường. => sai nghĩa
B. Liên Hiệp Quốc đã kỷ niệm ngày 22 tháng 4 là Ngày Trái đất, ngày mà hàng triệu người trên toàn thế giới bị thu hút tham gia vào nó để thúc đẩy nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường. => sai nghĩa
C. Từ năm 1970, Liên Hợp Quốc đã kỷ niệm ngày 22 tháng 4 là Ngày Trái đất, cái mà thu hút hàng triệu
người trên thế giới tham gia nhằm thúc đẩy nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường. => đúng
D. Từ năm 1970, Liên Hợp Quốc đã kỷ niệm ngày 22 tháng 4 là Ngày Trái Đất để nhiều người tham gia hơn nữa để thúc đẩy nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường. => sai nghĩa
Chọn C
We found the bad weather very inconvenient. We chose to find a place for the night.
The bad weather prevented us from driving any further.
Bad weather was approaching, so we started to look for a place to stay.
Seeing that the bad weather had set in, we decided to find somewhere to spend the night.
Because the climate was so severe, we were worried about what we’d do at night.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Giải thích:
Khi hai mệnh đề có cùng 1 chủ ngữ ta có thể rút gọn 1 mệnh đề mang nghĩa chủ động về dạng V-ing. We found => Finding/ Seeing
Tạm dịch: Chúng tôi thấy thời tiết xấu rất bất tiện. Chúng tôi đã chọn tìm một nơi nghỉ đêm.
A. Thời tiết xấu cản trở chúng tôi lái xe xa hơn. => sai nghĩa
B. Thời tiết xấu đang đến, vì vậy chúng tôi bắt đầu tìm kiếm một nơi để ở. => sai nghĩa
C. Nhìn thấy thời tiết xấu đã xảy đến, chúng tôi quyết định tìm nơi nào đó để nghỉ đêm. => đúng
D. Bởi vì khí hậu rất khắc nghiệt, chúng tôi đã lo lắng về những gì chúng tôi sẽ làm vào ban đêm.
=> sai nghĩa
Chọn C
He held the rope with one hand. He stretched it out.
The rope is held with one hand then he stretched it out.
Stretching the rope out, he holds it with one hand.
Holding the rope with one hand, he stretched it out.
He stretched the rope with one hand and held it.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Giải thích:
Khi hai mệnh đề có cùng 1 chủ ngữ ta có thể rút gọn 1 mệnh đề mang nghĩa chủ động về dạng V-ing. He held => Holding
Tạm dịch: Anh cầm dây thừng bằng một tay. Anh kéo nó ra.
A. sai ngữ pháp: is => was
B. sai ngữ pháp: holds => held
C. dây thừng bằng một tay, anh kéo nó ra. => đúng
D. Anh kéo sợi dây thừng bằng một tay và giữ nó. => sai nghĩa
Chọn C
The plan may be ingenious. It will never work in practice.
Ingenious as it may be, the plan will never work in practice.
Ingenious as may the plan, it will never work in practice.
The plan may be too ingenious to work in practice.
The plan is as impractical as it is ingenious.
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ / tương phản
Giải thích: Although + S + V = Adj + as + S + V : Mặc dù
Tạm dịch: Kếhoạch này có thểkhéo léo. Nó sẽkhông bao giờhoạt động trong thực tế.
A. Dù khéo léo như nó có thể, kế hoạch sẽ không bao giờ hoạt động trong thực tế. => đúng
B. sai ngữ pháp: may the plan => the plan may be
C. Kế hoạch có thể quá khéo léo để hoạt động được trong thực tế. => sai nghĩa
D. Kế hoạch không thực tế vì nó khéo léo. => sai nghĩa
Chọn A
I never received the letter. It was sent to the wrong address.
Since it was sent to the wrong address, I have never received the letter.
I never received the letter because it was sent to the wrong address.
I never received the letter because of sending to the wrong address.
Sent to wrong address, I never received the letter.
Kiến thức: Mệnh đềchỉnguyên nhân
Giải thích: Since/ Because + S + V = Because of + noun phrase/ V-ing: Bởi vì
Tạm dịch: Tôi chưa bao giờnhận được lá thư. Nó đã bịgửi nhầm địa chỉ.
A. sai ngữ pháp: have never received =>never received
B. Tôi chưa bao giờ nhận được bức thư vì nó đã bị gửi nhầm địa chỉ. => đúng
C. Tôi chưa bao giờ nhận được bức thư vì (tôi) gửi nhầm địa chỉ. => sai nghĩa
D. (Tôi) Đã bị gửi nhầm địa chỉ, tôi chưa bao giờ nhận được bức thư. => sai nghĩa
Chọn B
In your country, schools are open to all. They accept children of any race, color or creed.
In our country, schools are open to all children irrespective of race, color or creed.
In our country, schools are open to all children except for race, color or creed.
Apart from race, color or creed, schools are open to all children in your country.
Children of any race, color or creed can be admitted to our schools when they are opened.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Giải thích:
irrespective of: bất kể, bất chấp
except for = apart from: ngoại trừ
Tạm dịch:Ở nước bạn, trường học mở cửa cho tất cả mọi người. Họ chấp nhận trẻ em bất kể dân tộc, màuda hay tín ngưỡng.
A. Ở nước bạn, trường học mở cửa cho tất cả trẻ em bất kể chủng tộc, màu da hay tín ngưỡng. => đúng
B. Ở nước bạn, trường học mở cửa cho tất cả trẻ em ngoại trừ chủng tộc, màu da hay tín ngưỡng. => sai nghĩa
C. Ngoại trừ chủng tộc, màu da hay tín ngưỡng, trường học mở cửa cho tất cả trẻ em ở đất nước của bạn. => sai nghĩa
D. Trẻ em thuộc bất cứ chủng tộc, màu da hay tín ngưỡng nào đều có thể được nhận khi trường mở. => sai nghĩa
Chọn A
He felt very tired. He was determined to continue to climb up the mountain.
He felt so tired that he was determined to continue to climb up the mountain.
Feeling very tired, he was determined to continue to climb up the mountain.
Tired as he might, he was determined to continue to climb up the mountain.
As result of his tiredness, he was determined to continue to climb up the mountain.
Kiến thức: Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ
Giải thích: Adjective / Adverb + though/as + S + (may) + V + clause: Mặc dù...
Tạm dịch: Anh ấy cảm thấy rất mệt. Anh ấy kiên quyết tiếp tục leo núi.
A. Mặc dù anh ấy rất mệt, anh vẫn quyết tâm tiếp tục leo lên núi. => đúng
B. Cảm thấy mệt, anh vẫn quyết tâm tiếp tục leo lên núi. => sai nghĩa
C. sai ngữ pháp: he might => he might be
D. Vì mệt mỏi, anh vẫn quyết tâm tiếp tục leo lên núi. => sai nghĩa
Chọn C
John was not here yesterday. Perhaps he was ill.
John might have been ill yesterday, so he was not here.
Because of his illness, John shouldn't have been here yesterday.
John must have been ill yesterday, so he was not here.
Although John was ill yesterday, he need be here.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Giải thích:
might have Ved/ V3: diễn tả phán đoán có độ chắc chắn ít hơn 50%
shouldn’t have Ved/ V3: đáng lẽ ra không nên
must have Ved/ V3: chắc hẳn đã
Tạm dịch: John chắc hẳn đã bị ốm vào hôm qua, nên anhấy đã không có mặtở đây.
A. John chắc có thể hôm qua bị ốm, vì vậy anh ấy không ở đây. => sai nghĩa
B. vì bị ốm, John đáng lẽ ra hôm qua không nên ở đây. => sai nghĩa
C. John chắc hẳn đã bị ốm vào hôm qua, nên anh ấy đã không có mặt ở đây. => đúng
D. Mặc dù hôm qua John bị ốm, anh ấy cần ở đây. => sai nghĩa
Chọn C
Mary loved her stuffed animal when she was young. She couldn't sleep without it.
As Mary couldn't sleep without her stuffed animal when she was young, she loved it.
When Mary was young, she loved her stuffed animal so as not to sleep without it.
When Mary was young, she loved her stuffed animal so much that she couldn't sleep without it.
When Mary was young, she loved her stuffed animal although that she couldn't sleep without it.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Khi còn bé Mary yêu thú nhồi bông. Côấy không thểngủmà không có nó.
A. Bởi vì Mary không thể ngủ mà không có thú nhồi bông khi cô còn bé, nên cô yêu nó. => sai nghĩa
B. Khi Mary còn bé, cô yêu thú nhồi bông để mà không ngủ mà không có nó. => sai nghĩa
C. Khi Mary còn bé, cô ấy yêu thú nhồi bông của mình đến nỗi cô ấy không thể ngủ nếu thiếu nó. => đúng
D. sai ngữ pháp: thừa “that”
Chọn C
He didn't notice anything. We might have been in trouble otherwise.
If he noticed anything, we would be in trouble.
If he hadn't noticed anything, we couldn't have been in trouble.
If he had noticed anything, we could have been in trouble.
If he noticed anything, we could have been in trouble.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều giả định ngược lại với quá khứ.
Cấu trúc: If + S + had Ved/ V3, S + would have Ved/ V3
Tạm dịch: Anh ta không đểý gì cả. Nếu không chúng ta có thể đã gặp rắc rối.
A. sai ngữ pháp: câu điều kiện loại 2 => loại 3
B. Nếu anh ta không chú ý bất cứ điều gì, chúng tôi không thể đã gặp rắc rối. => sai nghĩa
C. Nếu anh ta đã chú ý bất cứ điều gì, chúng tôi có thể đã gặp rắc rối. => đúng
D. sai ngữ pháp: noticed => had noticed
Chọn C
Hans told us about his investing in the company. He did it on his arrival at the meeting.
Only after investing in the company did Hans inform us of his arrival at the meeting.
Not until Hans told us that he would invest in the company did he arrive at the meeting.
Hardly had he informed us about his investing in the company when Hans arrived at the meeting.
No sooner had Hans arrived at the meeting than he told us about his investing in the company.
Kiến thức: Thì quá khứ đơn & quá khứhoàn thành
Giải thích: Hardly/No sooner + had + S + PP +… + when/than +S + Ved/ V2: Ngay khi... thì...
Tạm dịch: Hans nói với chúng tôi vềviệc đầu tư vào công ty. Anh ấy nói khi đến cuộc họp.
A. Chỉ sau khi đầu tư vào công ty thì Hans mới thông báo với chúng tôi về việc đến cuộc họp.
=> sai nghĩa
B. Mãi đến khi Hans nói với chúng tôi rằng anh ấy sẽ đầu tư vào công ty thì anh ấy đến cuộc họp.
=> sai nghĩa
C. Ngay khi anh ấy thông báo với chúng tôi về việc đầu tư vào công ty thì Hans đến cuộc họp.
=> sai nghĩa
D. Ngay khi Hans vừa đến cuộc họp thì anh ấy đã thông báo cho chúng tôi về việc đầu tư của anh ấy trong công ty. => đúng
Chọn D
William Clark was not granted the rank of captain. Captain Lewis more or less ignored thisand treated Clark as his equal in authority and rank.
William Clark was not granted the rank of captain because Captain Lewis more or less ignored this andtreated Clark as his equal in authority and rank.
William Clark was not granted the rank of captain, thus Captain Lewis more or less ignored this andtreated Clark as his equal in authority and rank.
Although William Clark was not granted the rank of captain, Captain Lewis more or less ignored this andtreated Clark as his equal in authority and rank.
As William Clark was not granted the rank of captain, Captain Lewis more or less ignored this andtreated Clark as his equal in authority and rank.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng. Thuyền trưởng Lewis ít nhiều đã phớt lờ điềunày và đã đối xử với Clark ngang bằng quyền lực và cấp bậc của mình.
A. William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng bởi vì Thuyền trưởng Lewis ít nhiều hay bỏ qua điều này và đã đối xử với Clark ngang bằng quyền lực và cấp bậc của mình. => sai nghĩa
B. William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng, do đó Captain Lewis ít nhiều đã bỏ qua điều này và đã đối xử với Clark ngang bằng quyền lực và cấp bậc của mình. => sai nghĩa
C. Mặc dù William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng, Thuyền trưởng Lewis ít nhiều đã phớt lờ điều này và đã đối xử với Clark ngang bằng quyền lực và cấp bậc của mình. => đúng
D. Vì William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng, Thuyền trưởng Lewis ít nhiều đã phớt lờ điều này và đối xử với Clark ngang bằng quyền lực và cấp bậc của mình. => sai nghĩa
Chọn C
The dogs watch the chicken coop. The dogs protect the chickens from wolves.
Protecting the chickens from wolves, the dogs watch the chicken coop from them.
They protect the chickens from wolves as the dogs watch the chicken coop.
The dogs watch the chicken coop to protect the chickens from wolves.
Watching the chicken coop because the dogs protect chickens from wolves.
Kiến thức: Mệnh đềchỉmục đích
Giải thích: to V: đểmà
Tạm dịch:Những con chó quan sát chuồng gà. Chó bảo vệgà khỏi chó sói.
A. Bảo vệ gà khỏi chó sói, những con chó quan sát những con gà khỏi chúng. => sai nghĩa
B. Chúng bảo vệ gà khỏi chó sói vì những con chó quan sát chuồng gà. => sai nghĩa
C. Những con chó quan sát chuồng gà để bảo vệ gà khỏi chó sói. => đúng
D. Quan sát chuồng gà vì chó bảo vệ gà khỏi chó sói. => sai nghĩa
Chọn C
David was awarded a medal for bravery. Then he became the centre of attention in his office.
Having awarded a medal for bravery, David became the centre of attention in his office.
David became the centre of attention in his office before being awarded a medal for bravery.
Awarded a medal for bravery, David became the centre of attention in his office.
Having become the centre of attention in his office, David was awarded a medal for bravery.
Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đềcùng chủngữ
Giải thích:
Khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ (David-he) ta có thể rút gọn một chủ ngữ mang nghĩa bị động về dạng V-ed. David was awarded => Awarded
Tạm dịch:David đã được tặng một huy chươngvìlòng dũng cảm. Sau đó, anh trởthành trung tâm của sựchú ý trong văn phòng.
A. Đã thưởng một huy chương cho lòng dũng cảm, David trở thành trung tâm của sự chú ý trong văn phòng của mình. => sai nghĩa
B. David đã trở thành trung tâm của sự chú ý trong văn phòng của mình trước khi được tặng một huy chương cho lòng dũng cảm. => sai nghĩa
C. Được trao huy chương vì lòng dũng cảm, David trở thành trung tâm của sự chú ý trong văn phòng của anh. => đúng
D. Trở thành trung tâm của sự chú ý trong văn phòng của mình, David đã được tặng một huy chương cho lòng dũng cảm. => sai nghĩa
Chọn C
I won't sell the painting. He offers me a lot for it.
When he offers me a lot to buy the painting, I won't sell it.
Were he to offer me much money for the painting, I wouldn't sell it.
Whatever price he offered me for the painting, I wouldn't sell it.
No matter how much he offers me for the painting, I won't sell it.
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ / tương phản
Giải thích: No matter how much + S + V: Cho dù nhiều bao nhiêu
Tạm dịch: Tôi sẽkhông bán bức tranh. Anhđềnghịgiá tiền cao cho nó.
A. Khi anh ấy đề nghị giá tiền cao để mua bức tranh, tôi sẽ không bán nó. => sai nghĩa
B. Nếu anh ấy đề nghị giá tiền cao mua bức tranh không, tôi sẽ không bán nó. => sai nghĩa
C. sai ngữ pháp: offered => offers; wouldn’t => won’t
D. Dù anh ấy đưa ra giá như nào để mua bức tranh, tôi sẽ không bán nó. => đúng
Chọn D
There were no poor performance. Moreover, that of the Russian dancers was certainly the best.
The best performance was the one of the Russians while some of the others were poor.
The Russian dancers were well-worth watching but the others weren’t.
All the dancers but the Russian performed poorly.
They all danced well, but the Russian did the best.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Không có màn trình diễn nào tệ cả. Hơn thế nữa, những vũ công người Nga chắc chắn là giỏinhất.
A. Màn trình diễn tốt nhất là một trong số những người Nga trong khi một số người khác thì dở tệ. => sai nghĩa
B. Những vũ công người Nga rất đáng xem nhưng những người khác thì không. => sai nghĩa
C. Tất cả các vũ công trừ người Nga đều trình diễn tệ. => sai nghĩa
D. Tất cả họ đều khiêu vũ tốt, nhưng người Nga là tốt nhất. => đúng
Chọn D
She received the exam results. She immediately phoned her mom.
She immediately phoned her mom that she would receive the exam results.
No sooner had she received the exam results than she phoned her mom.
No sooner had she phoned her mom than she received the exam results.
She received the exam results immediately after she phoned her mom.
Kiến thức: Thì quá khứhoàn thành & quá khứ đơn
Giải thích: No sooner + had + S + Ved/ V3 + than + S + Ved/ V2: Ngay khi thì
Tạm dịch: Cô nhận được kết quảthi. Côấy ngay lập tức gọi cho mẹ.
A. Cô ngay lập tức gọi cho mẹ mình rằng cô sẽ nhận kết quả thi. => sai nghĩa
B. Ngay sau khi cô nhận được kết quả thi cô gọi cho mẹ. => đúng
C. Ngay sau khi cô gọi cho mẹ thì cô nhận được kết quả thi. => sai nghĩa
D. Sau khi gọi điện thoại cho mẹ, cô nhận được kết quả thi. => sai nghĩa
Chọn B
He called to tell me that he was studying. However, I didn’t believe him because there were aparty-like sound.
Though he was studying when he called, I thought he was lying because he phoned, I didn’t believe hisclaim that he was studying.
Because of the sounds of a party I heard in the background when he phoned, I didn’t believe his claimthat he was studying.
Although he rang me to tell me that he was studying , I couldn’t hear what he was saying properlybecause of my unbelievably noisy party.
I didn’t believe that he could study properly with the noise of a party in the background and and I toldhim that when he telephoned.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Anhấy gọi cho tôi biết bảo rằng anhấy đang học. Tuy nhiên, tôi không tin anh ta vì có tiếngnhạc tiệc.
A. Mặc dù anh ấy đang học khi anh ấy gọi, tôi nghĩ anh ấy nói dối vì anh ấy đã gọi điện, tôi không tin rằng anh ấy đang học. => sai nghĩa
B. Bởi vì những âm thanh của một bữa tiệc mà tôi nghe thấy khi anh gọi điện, tôi không tin vào lời nói anh ấy bảo rằng anh ấy đang học. => đúng
C. Mặc dù anh ấy gọi tôi để nói với tôi rằng anh ấy đang học, tôi không thể nghe thấy những gì anh ấy nói vì bữa tiệc ồn ào không thể ngờ của tôi. => sai nghĩa
D. Tôi không tin rằng anh ấy có thể học trong tiếng ồn của một bữa tiệc như vậy và tôi nói với anh ấy điều đó khi anh ta đã gọi điện. => sai nghĩa
Chọn B
There were over two hundred people at Carl’s trial. Most of them believed that he was notguilty of the crime.
The majority of the more than 200 people at Carl’s trial didn’t think that he had committed the crime.
Carl had not committed the crime, and so more than 200 people came to his trial to show their support.
Over 200 people coming to Carl’s trial must have influenced the fact that he was found guilty of the crime.
When it was announced that Carl had been found not guilty of the crime, there were 200 people in theaudience at his trial.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Đã có hơn hai trăm ngườiởbuổi xét xửcủa Carl. Hầu hết họtin rằng anh ta không phạm tội.
A. Phần lớn trong số hơn 200 người tại phiên tòa xét xử của Carl không nghĩ rằng anh ta đã phạm tội. =>
đúng
B. Carl đã không phạm tội, và vì vậy hơn 200 người đã đến phiên tòa xét xử để ủng hộ anh ấy. => sai nghĩa
C. Hơn 200 người đến phiên tòa của Carl phải chịu ảnh hưởng thực tế là anh ta đã bị kết tội. => sai nghĩa
D. Khi được thông báo rằng Carl không phạm tội, thì có 200 người trong khán giả trong phiên tòa. => sai
nghĩa
Chọn A
I owed Bill a favor. I agreed to help him.
If I hadn’t owed Bill a favor, I would have agreed to help him.
It was only because I owed Bill a favor that I agreed to help him.
Although I owed Bill a favor, I agreed to help him.
I only agreed to help Bill because I owed him some money.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Tôi mắc nợ Bill. Tôi đồng ý giúp anhấy.
A. Nếu tôi không mắc nợ Bill, tôi hẳn đã đồng ý giúp anh ấy. => sai nghĩa
B. Chỉ bởi vì tôi mắc nợ Bill mà tôi đã đồng ý giúp anh ấy. => đúng
C. Mặc dù tôi đã mắc nợ Bill, tôi đồng ý giúp anh ấy. => sai nghĩa
D. Tôi chỉ đồng ý giúp Bill vì tôi nợ anh ấy một ít tiền. => sai nghĩa
Chọn B
I’d like to blame you. However, I know I can’t.
Much as I’d like to blame you, I know I can’t.
However much would I like to blame you, I know I can’t.
Since I know I can’t, I’d like to blame you.
Though I wouldn’t like to blame you, I know I can’t.
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ
Giải thích: Cấu trúc: Much as + S + V …= Although + S + V: mặc dù…
Tạm dịch:Tôi muốn đổlỗi cho bạn. Tuy nhiên, tôi biết tôi không thể.
A. Dù tôi muốn đổ lỗi cho bạn, tôi biết tôi không thể. => đúng
B. Tôi rất muốn đổ lỗi cho bạn, tôi biết tôi không thể. => sai nghĩa
C. Vì tôi biết tôi không thể, tôi muốn đổ lỗi cho bạn. => sai nghĩa
D. Mặc dù tôi không muốn đổ lỗi cho bạn, tôi biết tôi không thể. => sai nghĩa
Chọn A
I’d like to blame you. However, I know I can’t.
Much as I’d like to blame you, I know I can’t.
However much would I like to blame you, I know I can’t.
Since I know I can’t, I’d like to blame you.
Though I wouldn’t like to blame you, I know I can’t.
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ
Giải thích: Cấu trúc: Much as + S + V …= Although + S + V: mặc dù…
Tạm dịch:Tôi muốn đổlỗi cho bạn. Tuy nhiên, tôi biết tôi không thể.
A. Dù tôi muốn đổ lỗi cho bạn, tôi biết tôi không thể. => đúng
B. Tôi rất muốn đổ lỗi cho bạn, tôi biết tôi không thể. => sai nghĩa
C. Vì tôi biết tôi không thể, tôi muốn đổ lỗi cho bạn. => sai nghĩa
D. Mặc dù tôi không muốn đổ lỗi cho bạn, tôi biết tôi không thể. => sai nghĩa
Chọn A
My brother couldn’t speak a word. He could do that when he turned three.
Not until my brother turned three he could speak a word.
It was before my brother turned three that he could speak a word.
Not until my brother turned three could he speak a word.
My brother couldn’t speak a word even after he turned three.
Kiến thức: Cấu trúc “ Not until”
Giải thích:
Cấu trúc đảo ngữ của “ not until”:
Not until …+ trợ động từ +S+ V…: Mãi đến khi…thì…
Tạm dịch: Emtôi không nói được lời nào. Emấy có thể làm được điều đó khianh ta lên ba.
A. sai ngữ pháp: he could speak => could he speak
B. Trước khi em trai tôi lên ba thì thằng bé có thể nói. => sai nghĩa
C. Mãi đến khi em trai tôi lên ba, em ấy mới nói được một lời. => đúng
D. Em trai tôi không thể nói một lời thậm chí sau khi lên ba. => sai nghĩa
Chọn C
The new restaurant looks good. However, it seems to have few customers.
In order to get more business, the new restaurant should improve its appearance.
In spite of its appearance, the new restaurant dose not appear to attract much business.
If it had a few more customers, the new restaurant would look better.
The new restaurant would have more customers if it looks better.
Kiến thức: Mệnh đề tương phản/ nhượng bộ
Giải thích: However = In spite of + noun/ V-ing: Mặc dù/ Tuy nhiên
Tạm dịch: Nhà hàng mới có vẻ tốt. Tuy nhiên, có vẻ như có rất ít khách hàng.
A. Để kinh doanh tốt hơn, nhà hàng mới nên cải thiện vẻ ngoài của nó. => sai nghĩa
B. Mặc dù vẻ ngoài của nó, nhà hàng mới có vẻ không thu hút được nhiều khách. => đúng
C. Nếu nó có thêm một vài khách hàng, nhà hàng mới sẽ trông tốt hơn. => sai nghĩa
D. Nhà hàng mới sẽ có nhiều khách hàng hơn nếu nó trông đẹp hơn hơn. => sai nghĩa
Chọn B
They were reluctant to announce the news. They didn’t want to worry the public.
Theywerereluctant to announcethe news forfear that theymight worrythe public.
So that theywould worrythe public theywere reluctant to announcethenews.
Theywerereluctant to announcethe news lesttheyshould not worrythe public.
Theywerereluctant to announcethe news in caseof worryingthe public.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Họbất đắc dĩ phải thông báo thông tin. Họkhông muốn công chúng lo lắng.
A. Họ bất đắc dĩ phải thông báo thông tin vì sợ rằng họ có thể làm công chúng lo lắng. => đúng
B. Để làm công chúng lo lắng họ bất đắc dĩ thông báo thông tin. => sai nghĩa
C. Họ bất đắc dĩ phải thông báo thông tin vì sợ rằng họ không nên làm công chúng lo lắng. => sai nghĩa D. Họ bất đắc dĩ phải thông báo thông tin trong trường hợp làm công chúng lo lắng. => sai nghĩa
Chọn A
You havefinishedyour studies. You must decide what to donext.
You must decide what to do next now thatyouhave finishedyour studies.
Not onlyhaveyoufinishedyour studies butyoumustdecide what to donext.
Finishedyour studiesyou must decidewhat todo next.
No sooner haveyou finishedyour studies thanyou must decidewhat todo next.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Giải thích:
now that: bởi vì
Not only + trợ động từ + S + V but + S + V: Không những... mà còn...
Tạm dịch: Bạn đã hoàn thành nghiên cứu. Bạn phải quyết định làm gì tiếp theo.
A. Bạn phải quyết định phải làm gì tiếp theo bởi vì bạn nghiên cứu xong. => đúng
B. Không chỉ bạn đã hoàn thành nghiên cứu, mà bạn còn phải quyết định làm gì tiếp theo. => sai nghĩa
C. sai ngữ pháp: Finished => Having finished vì rút gọn mệnh đề mang nghĩa chủ động, diễn tả hành động xảy ra trước hành động còn lại.
D. Ngay sau khi đã hoàn thành nghiên cứu bạn phải quyết định làm gì tiếp theo. => sai nghĩa
Chọn A
Vietnam defeated Qatar in AFC U23 Championship semifinal. It marked a new episode inVietnam’s football history.
Vietnam defeated Qatar in AFC U23 Championship semifinal and marked a new episode in Vietnam’sfootball history.
Vietnam defeated Qatar in AFC U23 Championship semifinal that it marked a new episode in Vietnam’sfootball history.
Vietnam defeated Qatar in AFC U23 Championship semifinal then it marked a new episode in Vietnam’sfootball history.
Vietnam defeated Qatar in AFC U23 Championship semifinal, which marked a new episode in Vietnam’sfootball history.
Kiến thức: Mệnh đềquan hệ
Giải thích: Ta có thể dùng “which” đểbổ nghĩa cho cảmột mệnh đề, trước “which” là một dấu phẩy.
Tạm dịch:Việt Nam đánh bại Qatar trong trận bán kết giải đấu AFC U23. Nóđánh dấu một mốc mới tronglịch sử bóng đá Việt Nam.
A. Việt Nam đánh bại Qatar trong trận bán kết giải đấu AFC U23 và đánh dấu một mốc mới trong lịch sử bóng đá Việt Nam. => sai nghĩa
B. sai ngữ pháp: that => , which
C. Việt Nam đánh bại Qatar trong trận bán kết giải đấu AFC U23 và sau đó nó đánh dấu một mốc mới trong lịch sử bóng đá Việt Nam. => sai nghĩa
D. Việt Nam đánh bại Qatar trong trận bán kết giải đấu AFC U23, đánh dấu một mốc mới trong lịch sử bóng đá Việt Nam.
Chọn D
It’s not fair to put all the blame on him. He’snot the only one at fault.
He doesn't deserve to be blamed for everything as there were others involved.
He deserved to be punished, but the others don’t.
It wouldn't be right to punish those who, like him, were not involved.
Only the one who were involved should be punished.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Không công bằng khi đặt tất cảtrách nhiệm cho anh ta. Anh ta không phải là người duy nhất cólỗi.
A. Anh ta không đáng bị đổ lỗi cho tất cả mọi thứ vì có những người khác cũng có liên quan. => đúng
B. Anh ta xứng đáng bị trừng phạt, nhưng những người khác thì không. => sai nghĩa
C. Không đúng khi trừng phạt những người không có liên quan, như anh ta. => sai nghĩa
D. Chỉ có người có liên quan mới phải bị trừng phạt. => sai nghĩa
Chọn A
You will have to tell him about it in the end. The longer you put off doing so, the harder it’sgoing to be.
You can never keep things secret for long, so the best is to tell him about it soon.
Surely it’s better to let him know about it now than wait until he finds out for himself.
He will have to be notified about it, and the sooner the better.
You can’t keep him in the dark about it forever, and telling him will get harder the longer you wait.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Giải thích: The longer S + V, the harder + S + V: Càng lâu... càng khó...
Tạm dịch: Bạn cuối cùng sẽphải nói với anh ta về điều đó. Bạn càng trì hoãn lâu, thì nó sẽ càng khó khăn hơn.
A. Bạn không bao giờ có thể giữ bí mật lâu được, do đó, tốt nhất là nói với anh ta về điều đó sớm chút. => sai nghĩa
B. Chắc chắn tốt hơn khi bây giờ cho anh ta biết về điều đó hơn là đợi cho đến khi anh ta tự phát hiện. => sai nghĩa
C. Anh ta sẽ phải được thông báo về điều đó, và càng sớm càng tốt. => đúng
D. Bạn không giấu anh ta về điều đó mãi mãi, và việc nói với anh ta sẽ càng khó khăn hơn khi bạn chờ đợi càng lâu. => sai nghĩa
Chọn C
He missed the opportunity to study abroad. He didn’t realize the importance of English.
He hadn’t realized the importance of English until he missed the opportunity to study abroad.
Had he missed the opportunity to study abroad, he wouldn’t have realized the importance of English.
It was only after he realized the importance of English that he missed the opportunity to study abroad.
Not until he realized the importance of English did he miss the opportunity to study abroad.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Giải thích:
Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Ved/ V3, S + would have Ved/ V3
Not until + S + V + did + S + V: Mãi cho đến khi...thì...
Tạm dịch: Anh ấy đã bỏ lỡ cơ hội du học. Anh ấy đã không nhận ra tầm quan trọng của tiếng Anh.
A.Anh đã không nhận ra tầm quan trọng của tiếng Anh cho đến khi anh bỏ lỡ cơ hội học tập ở nước ngoài. => đúng
B. Nếu anh ấy bỏ lỡ cơ hội du học, anh ấy sẽ không nhận ra tầm quan trọng của tiếng Anh. => sai nghĩa C. Chỉ sau khi anh ấy nhận ra tầm quan trọng của tiếng Anh thì anh ấy bỏ lỡ cơ hội du học. => sai nghĩa D. Mãi cho đến khi anh ấy nhận ra tầm quan trọng của tiếng Anh thì anh ấy đã bỏ lỡ cơ hội du học. => sai nghĩa
Chọn A
Julie had a training course in alternative medicine. She was able to help the man out of danger.
Much as Julie had a training course in alternative medicine, she was able to help the man out of danger
Having trained in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.
But for a training course in alternative medicine, Julie could have helped the man out of danger.
Despite training in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.
Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ
Giải thích:
- Much as + S + V: Mặc dù
- Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ ( Julie – she) ta có thể rút gọn 1 mệnh đề mang nghĩa chủ động về dạng Having Ved/ V3 khi nó xảy ra trước hành động còn lại
- But for/ Without + noun phrase, S + would have Ved/ V3 => câu điều kiện loại 3
- Despite + V-ing/ noun phrase: Mặc dù
Tạm dịch: Julie đã có một khóa đào tạo về y học cổ truyền. Cô ấy có thể giúp người đàn ông thoát khỏinguy hiểm.
A. Dù Julie đã có một khóa đào tạo về y học cổ truyền, cô đã có thể giúp người đàn ông ra nguy hiểm. => sai nghĩa
B. Đã được đào tạo về y học cổ truyền, Julie đã có thể giúp người đàn ông thoát khỏi nguy hiểm.
C. Nếu không có một khóa đào tạo về y học cổ truyền, Julie đã có thể giúp người đàn ông thoát khỏi nguy hiểm.
D. Mặc dù đã được đào tạo về y học cổ truyền, Julie đã có thể giúp người đàn ông thoát khỏi nguy hiểm.
Chọn B
He was suspected of having stolen credit cards. The police have investigated him for days.
Suspected of having stolen credit cards, he has been investigated for days.
Suspecting of having stolen credit cards, he has been investigated for days.
He has been investigated for days, suspecting of haying stolen credit cards.
Having suspected of having stolen credit cards, he has been investigated for days.
Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đềcùng chủngữ
Giải thích:
Khi hai mệnh đề có cùng 1 chủ ngữ (he) ta có thể rút gọn mệnh đề mang nghĩa bị động về dạng Ved/ V3 He was suspected => Suspected
Tạm dịch: Anh ta bị nghi đã đánh cắp thẻtín dụng. Cảnh sát đã điều tra anh ta trong nhiều ngày.
A. Bị nghi đã đánh cắp thẻ tín dụng, anh ta đã bị điều tra trong nhiều ngày.
B. sai ngữ pháp: “Suspecting” mang nghĩa chủ động
C. sai ngữ pháp: suspecting =>suspected
D. sai ngữ pháp: Having suspected =>suspected
Chọn A
No one but the experts was able to realize that the painting was an imitation. It greatlyresembled the original.
It was hard for ordinary people to judge between the fake painting and the real one, but not for theexperts.
It was almost impossible for amateurs to realize that the painting was not authentic, though the expertscould judge it quite easily.
The painting looked so much like the authentic one that only the experts could tell it wan’t genuine.
It was obvious that only a person with great talent could fake a painting so successfully.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Không ai ngoài các chuyên gia có thể nhận ra rằng bức tranh là một sự bắt chước. Nó rất giốngvới bản gốc.
A. Thật khó cho những người bình thường để đánh giá giữa bức tranh giả và thật, nhưng không phải với các chuyên gia.=> sai nghĩa
B. Những người nghiệp dư hầu như không thể nhận ra rằng bức tranh không phải là thật, mặc dù các chuyên gia có thể đánh giá nó khá dễ dàng. => sai nghĩa
C. Bức tranh trông rất giống với tranh thật đến mức chỉ có các chuyên gia mới có thể nhận ra nó không phải thật. => đúng
D. Rõ ràng rằng chỉ có người với tài năng lớn mới có thể giả mạo một bức tranh thành công đến vậy. => sai nghĩa
Chọn C
We arrived at the conference. Then we realized that our reports were still at home.
No sooner had we realized that our reports were still at home than we arrived at the conference.
Only after we arrived at the conference did we realize that our reports were still at home
Not until we arrived at the conference that we realized that our reports were still at home.
Hardly had we arrived at the conference than we realized that our reports were still at home.
Kiến thức: Thì quá khứ đơn & quá khứhoàn thành
Giải thích:
No sooner/ Hardly + had + S + Ved/ V3 than/ when + S + Ved/ V2: Ngay khi... thì...
Not until + S + V + trợ động từ + S + V: Mãi cho đến khi... thì...
Tạm dịch:Chúng tôi đến dựhội nghị. Sau đó, chúng tôi nhận ra rằng các báo cáo của chúng tôi vẫnởnhà.A. Ngay khi nhận ra rằng các báo cáo của chúng tôi vẫn ở nhà, chúng tôi đã đến hội nghị. => sai nghĩa
B. Chỉ sau khi chúng tôi đến dự hội nghị chúng tôi mới nhận ra rằng các báo cáo của chúng tôi vẫn ở nhà. => đúng
C. sai ngữ pháp: that we realized => did we realize
D. sai ngữ pháp: than => when
Chọn B
Steve said to Mike, “Don’t touch the electric wires. It might be deadly.”
Steve advised Mike not to touch the electric wires as it might be deadly.
Steve warned Mike not to touch the wires as it might be deadly.
Steve suggested that Mike not touch the electric wires as it might be deadly.
Steve did not allow Mike to touch the electric wires as it might be deadly.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
advise + O + not to V: khuyên ai đừng làm gì
warn + O + not to: cảnh báo ai đừng làm gì
suggest + that + S + (not) V: đề nghị ai không làm gì
allow + O + to V: cho phép ai làm gì
Tạm dịch:Steve nói với Mike, "Đừng chạm vào dây điện. Nó có thểgây tửvong. "
A. Steve khuyên Mike không chạm vào dây điện vì nó có thể gây tử vong. => sai nghĩa
B. Steve cảnh báo Mike không chạm vào dây vì nó có thể gây tử vong. => đúng
C. Steve khuyên Mike không chạm vào dây điện vì nó có thể gây tử vong. => sai nghĩa
D. Steve không cho phép Mike chạm vào dây điện vì nó có thể gây tử vong. => sai nghĩa
Chọn B
I did not see Susan off at the airport. I feel bad about it now.
I could have seen Susan off at the airport.
If only I had seen Susan off at the airport.
That I did not see Susan off at the airport escapes me now.
It suddenly dawns on me that I should have seen Susan off at the airport.
Kiến thức: Câu ao ướcởquá khứ
Giải thích:
Câu ước ở quá khứ: If only + S + had Ved/ V3: Giá mà
could have Ved/ V3: đáng lẽ ra có thể
Tạm dịch: Tôi không tiễn Susanởsân bay. Tôi bây giờcảm thấy rất tệ vì điều đó.
A. Tôi có thể đã tiễn Susan ở sân bay. => sai nghĩa
B. Ước gì tôi đã tiễn Susan ở sân bay. => đúng
C. Tôi quên mất việc tiễn Susan ở sân bay. => sai nghĩa
D. Đột nhiên ý nghĩ loé trong đầu rằng tôi hẳn đã nên tiễn Susan ở sân bay. => sai nghĩa
Chọn B
We arrived at the airport. We realized our passports were still athome.
It was until we arrived at the airport that we realized our passports were still athome.
We arrived at the airport and realized that our passports are still athome.
Not until had we arrived at the airport, we realized our passports were still at home.
Not until we arrived at the airport did we realize that our passports were still athome.
Kiến thức: Cấu trúc “ Not until”
Giải thích: It + (be) + not until … that…= Not until …+ trợ động từ + S+ V…: Mãi đến khi …thì….
Tạm dịch: Chúng tôi đến sân bay. Chúng tôi nhận thấy hộ chiếu của chúng tôi vẫn ở nhà.
A. sai ngữ pháp: It was not until
B. Chúng tôi đến sân bay và nhận ra rằng hộ chiếu của chúng tôi vẫn ở nhà. => sai nghĩa
C. sai ngữ pháp: had we arrived => we arrived; we realized => did we realize
D. Mãi đến khi ra sân bay chúng tôi mới nhận ra hộ chiêu của chúng tôi vẫn ở nhà. => đúng
Chọn D


