Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Kết hợp câu - Mức độ nhận biết có đáp án
43 câu hỏi
I didn’t know that you were at home. I didn’t drop in.
Not knowing that you were at home, but I still dropped in.
I didn’t know you were at home although I didn’t drop in.
Not knowing that you were at home, I didn’t drop in.
If I knew that you were at home, I would drop in.
Kiến thức: Nghĩa của câu, rút gọn 2 mệnh đềcùng chủngữ
Giải thích: Khi 2 mệnh đềtrong cùng 1 câu có cùng chủngữ, ta có thểrút gọn 1 mệnh đề mang nghĩa chủđộng về dạng V-ing
Tạm dịch: Tôi không biết bạnở nhà. Tôi đã không ghé thăm.
A. Không biết bạn ở nhà nhưng tôi vẫn ghé thăm. => sai nghĩa
B. Tôi không biết bạn ở nhà dù tôi ghé thăm. => sai nghĩa
C. Không biết bạn ở nhà, tôi đã không ghé thăm. => đúng
D. sai ngữ pháp: câu điều kiện loại 2 => loại 3
Chọn C
The man wanted to get some fresh air in the room. He opened the window.
The man opened the window in order to get some fresh air in the room.
The man wanted to get some fresh air in the room because he opened the window.
Having opened the window, the room could get some fresh air.
The man got some fresh air in the room, even though he opened the window.
Kiến thức: Mệnh đềchỉmục đích
Giải thích: in order to/ so as to/ to + V = so that/ in order that + S + V: đểmà
Tạm dịch: Người đàn ông muốn có một ít không khí trong lành trong phòng. Ôngấy mởcửa sổ.
A. Người đàn ông mở cửa sổ để có một ít không khí trong lành trong phòng.=> đúng
B. Người đàn ông có một ít không khí trong lành trong phòng vì anh mở cửa sổ. => sai nghĩa
C. Sau khi mở cửa sổ, căn phòng có thể có một ít không khí trong lành.=> sai nghĩa
D. Người đàn ông có một ít không khí trong lành trong phòng, mặc dù anh mở cửa sổ.=> sai nghĩa
Chọn A
Mr. Smith is very interested in our plan. I spoke to him on the phone last night.
Mr. Smith, to whom I spoke on the phone last night, is very interested in our plan.
Mr. Smith, who is very interested in our plan, I spoke to on the phone last night.
Mr. Smith, who I spoke on the phone last night, is very interested in our plan.
Mr. Smith is very interested in our plan to whom I spoke on the phone last night.
Kiến thức: Mệnh đềquan hệ
Giải thích:
Ta dùng đại từ quan hệ “whom” để thay thế cho một danh từ chỉ người đóng vai trò là tân ngữ. “Mr. Smith” là tên riêng nên sau đó phải có dấu phẩy (mệnh đề quan hệ không xác định) Giới từ “to” trong “spoke to” có thể đảo lên trước đại từ “whom”
Tạm dịch: Ông Smith rất quan tâm đến kếhoạch của chúng tôi. Tôi đã nói chuyện với ông qua điện thoạitối qua.
A. Ông Smith, người mà tôi đã nói chuyện qua điện thoại tối qua, rất quan tâm đến kế hoạch của chúng tôi. => đúng
B. sai ngữ pháp: sai mệnh đề quan hệ
C. sai ngữ pháp: thiếu giới từ “to”
D. sai ngữ pháp: sai mệnh đề quan hệ
Chọn A
Mike graduated with a good degree. However, he joined the ranks of the unemployed.
If Mike graduated with a good degree, he would join the ranks of the unemployed.
That Mike graduated with a good degree helped him join the ranks of the unemployed.
Mike joined the ranks of the unemployed because he graduated with a good degree.
Although Mike graduated with a good degree, he joined the ranks of the unemployed.
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ (tương phản)
Giải thích: However ( Tuy nhiên) = Although + S + V ( Mặc dù)
Tạm dịch: Mike tốt nghiệp với bằng giỏi. Tuy nhiên, anh gia nhập hàng ngũ những người thất nghiệp.
A. Nếu Mike tốt nghiệp với một bằng giỏi, anh sẽ gia nhập hàng ngũ của người thất nghiệp. => sai nghĩa
B. Việc Mike tốt nghiệp với một bằng đã giúp anh gia nhập hàng ngũ của người thất nghiệp. => sai nghĩa
C. Mike tham gia vào hàng ngũ những người thất nghiệp bởi vì anh tốt nghiệp với một bằng giỏi. => sai nghĩa
D. Mặc dù Mike tốt nghiệp với một bằng giỏi, anh đã gia nhập hàng ngũ những người thất nghiệp. => đúng
Chọn D
Nam defeated the former champion in three sets. He finally won the inter-school table tennischampionship.
Although Nam defeated the former champion in three sets, he did not win the title of inter- school tabletennis championship.
Being defeated the former champion in three sets, Nam lost the chance to play the final games of inter-school table tennis championship.
Having defeated the former champion in three sets, Nam did not hold the title of champion.
Having defeated the former champion in three sets, Nam won the inter-school table tennis championship.
Kiến thức: Nghĩa của câu, rút gọn 2 mệnh đềcùng chủngữ
Giải thích:
Khi 2 mệnh đề trong cùng 1 câu có cùng chủ ngữ (Nam – he), ta có thể rút gọn 1 mệnh đề mang nghĩa chủ động về dạng V-ing
Hàng động xảy ra trước rút gọn về dạng Having Ved/ V3
Tạm dịch: Nam đánh bại cựu vô địch trong ba xéc (ba ván). Cuối cùng anh đã giành chức vô địch bóng bànliên trường.
A. Mặc dù Nam đánh bại cựu vô địch trong ba xéc, anh không giành được danh hiệu vô địch bóng bàn liên trường. => sai nghĩa
B. Bị đánh bại cựu vô địch trong ba xéc, Nam mất cơ hội để chơi các trận chung kết của giải vô địch bóng
bàn liên trường. => sai nghĩa
C. Sau khi đánh bại cựu vô địch trong ba xéc, Nam không giữ danh hiệu vô địch. => sai nghĩa
D. Sau khi đánh bại cựu vô địch trong ba xéc, Nam đã giành giải vô địch bóng bàn liên trường. => đúng
Chọn D
Wdid Danny decide to enter the marathon? Danny's totally unfit.
Why did Danny decide to enter the marathon who’s totally unfit?
Why did Danny, whose totally unfit, decide to enter the marathon?
Why did Danny decide to enter the marathon, who’s totally unfit?
Why did Danny, who’s totally unfit, decide to enter the marathon?
Đáp án: D
Giải thích:
Dịch: Tại sao Danny lại quyết định tham gia chạy marathon? Danny hoàn toàn không phù hợp.
= D. Tại sao Danny, người hoàn toàn không phù hợp, lại quyết định định tham gia chạy marathon.
Các đáp án khác sai ngữ pháp trong Mệnh đề quan hệ.
A và C. Sai vị trí. Đại từ quan hệ who, nó phải được đặt ngay sau danh từ chỉ người mà nó thay thế.
B. Sử dụng sai Đại từ quan hệ, whose thay cho tính từ sở hữu: whose + N.
He was able to finish his book. It was because his wife helped him.
If it weren’t for his wife’s help, he couldn’t have finished his book.
If only he had been able to finish his book.
Without his wife’s help, he couldn’t have finished his book.
But for his wife’s help, he couldn't finish his book.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều giả định ngược lại với quá khứ If + S + had Ved/ V3, S + would have Ved/ V3
= Without/ But for + noun phrase, S + would have Ved/ V3
Tạm dịch: Ông đã có thểhoàn thành cuốn sách của mình. Đó là vì vợ ông đã giúp ông.
A. sai ngữ pháp: weren’t => hadn’t been for
B. Ước gì ông đã có thể hoàn thành cuốn sách của ông. => sai nghĩa
C. Nếu không có sự giúp đỡ của vợ, ông đã không thể hoàn thành cuốn sách rồi. => đúng
D. sai ngữ pháp: finish => have finished
Chọn C
The weather was so dismal. They had to cancel the picnic immediately.
The weather was too dismal that the picnic was cancelled immediately.
The picnic would be cancelled immediately since the weather was dismal.
So dismal was the weather that they had to cancel the picnic immediately.
The weather was enough dismal for them to cancel the picnic immediately.
Kiến thức: Mệnh đềchỉkết quả
Giải thích: S1 + be + adj + that + S2 + V = So + adj + be + S1 + that + S2 +V: ... quá... đến nỗi mà
Tạm dịch: Thời tiết rấtảm đạm. Họphải hủy bỏdã ngoại ngay lập tức.
A. sai ngữ pháp: too => so
B. Dã ngoại sẽ bị hủy ngay lập tức vì thời tiết ảm đạm. => sai nghĩa
C. Thời tiết ảm đạm đến mức họ phải huỷ dã ngoại ngay lập tức. => đúng
D. Thời tiết đủ ảm đạm cho họ để hủy dã ngoại ngay lập tức. => sai nghĩa
Chọn C
She tried very hard to pass the driving test. She could hardly pass it.
Although she didn’t try hard to pass the driving test, she could pass it.
She tried very hard, so she passed the driving test satisfactorily.
No matter how hard she tried, she could hardly pass the driving test.
Despite being able to pass the driving test, she didn’t pass it.
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ (tương phản)
Giải thích: Although + S + V + adv (mặc dù) = No matter how adv + S + V (Cho dù..như thế nào đi nữa)
Tạm dịch: Cô đã cốgắng rất nhiều để vượt qua bài kiểm tra lái xe. Côấy khó có thể vượt qua nó.
A. Mặc dù cô không cố gắng vượt qua bài kiểm tra lái xe, cô có thể vượt qua nó.=> sai nghĩa
B. Cô rất cố gắng, vì vậy cô đã vượt qua bài kiểm tra lái xe một cách thỏa đáng.=> sai nghĩa
C. Dù cô cố gắng thế nào, cô khó có thể vượt qua được bài kiểm tra lái xe. => đún
D. Mặc dù có thể vượt qua được bài kiểm tra lái xe, cô ấy đã không vượt qua. => sai nghĩa
Chọn C
Mr.Smith is a professor. His car was stolen yesterday.
His car was stolen yesterday, he is a professor.
Mr.Smith, who his car was stolen yesterday, is a professor.
Mr.Smith, who is a professor, his car was stolen yesterday.
Mr.Smith, whose car was stolen yesterday, is a professor.
Kiến thức: Mệnh đềquan hệ
Giải thích:
Ta dùng mệnh đề quan hệ “whose” thể hiện mối quan hệ sở hữu, sau “whose” là một danh từ “Mr. Smith” là tên riêng nên dùng dấu phẩy sau nó (mệnh đề quan hệ không xác định)
Tạm dịch: Ông Smith là một giáo sư. Xe của ông đã bị đánh cắp hôm qua.
A. sai ngữ pháp: không dùng liên từ để nối 2 mệnh đề
B. ai ngữ pháp: who his => whose
C. sai ngữ pháp: sai mệnh đề quan hệ
D. Ông Smith, người đã bị mất cắp xe hôm qua, là một giáo sư. => đúng
Chọn D
Smallpox is a dangerous disease. Malaria is a dangerous disease.
Smallpox is a dangerous disease, and so is malaria.
The agreement which was signed yesterday ended six-month negotiation.
The agreement which ends six-month negotiation was signed yesterday.
The agreement which lasted six-month was signed yesterday.
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
so + trợ động từ + S: ... cũng vậy
neither... nor...: không...cũng không
either...or...: hoặc ...hoặc là
Tạm dịch: Bệnh đậu mùa là một căn bệnh nguy hiểm. Sốt rét là một căn bệnh nguy hiểm.
A. Bệnh đậu mùa là một căn bệnh nguy hiểm, và bệnh sốt rét cũng vậy. => đúng
B. Sốt rét là một bệnh nguy hiểm, nhưng bệnh đậu mùa không phải. => sai nghĩa
C. Cả bệnh đậu mùa và sốt rét đều không phải là bệnh nguy hiểm. => sai nghĩa
D. Hoặc bệnh đậu mùa hoặc sốt rét là một căn bệnh nguy hiểm. => sai nghĩa
Chọn A
My uncle is a businessman. He was ranked the wealthiest of the country.
My uncle is a businessman, ranking the weathiest of the country.
A businessman, my uncle, was ranked the the weathiest of the country.
My uncle, a businessman, was ranked the weathiest of the country.
A businessman, who is my uncle, was ranked the weathiest of the country.
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Rút gọn mệnh đề quan hệ: S + be + noun phrase => noun phrase
Tạm dịch: Chú tôi là một doanh nhân. Ông được xếp hạng là người giàu có nhất cả nước.
A. sai ngữ pháp: ranking => having ranked
B. sai ngữ pháp: rút gọn sai mệnh đề
C. Chú của tôi, một doanh nhân, được xếp hạng là người giàu có nhất cả nước. => đúng
D. sai ngữ pháp: rút gọn sai mệnh đề
Chọn C
They didn’t have the right visas. They couldn’t legally re-enter Thailand.
If they had had the right visas, they could have re-entered Thailand legally.
Had they had the right visas, they couldn’t re-entered Thailand legally.
Were they to have the right visas, they could re-entered Thailand legally.
If they had the right visas, they could re-entere Thailand legally.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều giả định ngược quá khứ Cấu trúc: If + had Ved/ V3, S + could/would + have + P2
Tạm dịch: Họkhông có visa hợp lệ. Họkhông thểquay lại Thái Lan một cách hợp pháp.
A. Nếu họ có visa đúng, họ đã có thể quay lại Thái Lan một cách hợp pháp. => đúng
B. sai nghĩa và sai ngữ pháp: couldn’t re-entered => couldn’t have re-entered
C. sai ngữ pháp: câu điều kiện loại 2 => loại 3
D. sai ngữ pháp: câu điều kiện loại 2 => loại 3
Chọn A
Tom was encouraged by my success. He decided not to quit his work.
Encouraged by my success, Tom decided not to quit his work.
Encouraging by my success, Tom decided not to quit his work.
To be encouraged by my success, Tom decided not to quit his work.
That he was encouraged by success, Tom decided not to quit his work.
Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đềcùng chủngữ
Giải thích:
Có thể sử dụng phân từ 2 (P2) để rút gọn cho mệnh đề mang nghĩa bị động. (Chú ý 2 mệnh đề phải cùng chủ ngữ).
Tạm dịch: Tomđược cổ vũ bởi thành công của tôi. Cậuấy đã quyết định không bỏviệc.
A. Được cổ vũ bởi thành công của tôi, Tom đã quyết định không bỏ việc. => đúng
B. sai ngữ pháp: Encouraging => Encouraged
C. Để được cổ vũ bởi thành công của tôi, Tom đã quyết định không bỏ việc. => sai nghĩa
D. sai ngữ pháp: bỏ “That”
Chọn A
Smoking is an extremely harmful habit. You should give it up immediately.
As smoking is an extremely harmful habit, you should give it up immediately.
When you give up smoking immediately, you will affect your health with this harmful habit.
Stop your smoking immediately so it will become one of your extremely harmful habits.
You should give up smoking immediately and you will fall into an extremely harmful habit.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Hút thuốc là một thói quen cực kỳnguy hại. Bạn nên từbỏnó ngay lập tức.
A. Vì hút thuốc là một thói quen cực kỳ có hại, bạn nên từ bỏ nó ngay lập tức. => đúng
B.Khi bạn bỏ hút thuốc ngay lập tức, bạn sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ với thói quen có hại này. => sai nghĩa
C. Ngừng hút thuốc ngay lập tức để nó trở thành một trong những thói quen cực kỳ nguy hại của bạn. => sai nghĩa
D. Bạn nên bỏ hút thuốc ngay lập tức và bạn sẽ rơi vào một thói quen cực kỳ nguy hại. => sai nghĩa
Chọn A
We spend about one-third of our lives sleeping. We know relatively little about sleep.
We shall know more about sleep if we spend more than one-third of our lives sleeping.
Despite spending about one-third of our lives sleeping, we know relatively little about sleep.
We spend about one-third of our lives sleeping so that we know relatively little about sleep.
We know relatively little about sleep; as a result, we spend about one-third of our lives sleeping.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Chúng ta dành khoảng một phần ba cuộc đời đểngủ. Chúng ta biết rất ít vềgiấc ngủ.
A. Chúng ta sẽ biết nhiều hơn về giấc ngủ nếu chúng ta dành hơn một phần ba cuộc đời để ngủ. => sai nghĩa
B. Mặc dù dành khoảng một phần ba cuộc đời để ngủ, chúng ta biết rất ít về giấc ngủ. => đúng
C. Chúng ta dành khoảng một phần ba cuộc đời để ngủ để chúng ta biết khá ít về giấc ngủ. => sai nghĩa
D. Chúng ta biết rất ít về giấc ngủ; kết quả là, chúng ta dành khoảng một phần ba cuộc đời để ngủ. => sai
nghĩa
Chọn B
No member in the team came to his birthday party. But Julia did come.
Julia was the only member in the team to come to his birthday party.
Not only did Julia come to his birthday party but also other members did.
Julia was one of the members who came to his birthday party.
Every member in the team came to his birthday party.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Không có thành viên nào trong nhóm đến dựtiệc sinh nhật của anhấy. Nhưng Julia đã đến.
A. Julia là thành viên duy nhất trong nhóm đến dự tiệc sinh nhật của anh ấy. => đúng
B. Không chỉ Julia đến bữa tiệc sinh nhật của anh ấy mà cả những thành viên khác cũng đến. => sai nghĩa
C. Julia là một trong những thành viên đến dự tiệc sinh nhật của anh ấy. => sai nghĩa
D. Mọi thành viên trong nhóm đều đến bữa tiệc sinh nhật của anh ấy. => sai nghĩa
Chọn A
She is intelligent. She can sing very well.
Intelligent as she is, she also can sing very well.
Not only is she intelligent but she can also sing very well.
She is intelligent, so she can sing very well.
Not only intelligent is she but she also can sing very well.
Kiến thức: Cặp liên từ “not only... but also...”
Giải thích: S + not only + V but also + V = Not only + trợ động từ+ S + V but + S + also + V
Adj as + S + V: mặc dù
Tạm dịch: Côấy thông minh. Côấy có thểhát rất hay.
A. Mặc dù cô ấy thông minh, cô ấy cũng có thể hát rất hay. => sai nghĩa
B. Cô ấy không chỉ thông minh mà còn có thể hát rất hay. => đúng
C. Cô ấy thông minh, vì vậy cô ấy có thể hát rất hay. => sai nghĩa
D. sai ngữ pháp: intelligent is she => is she intelligent
Chọn B
Binh Thuan province is famous for its scenery and beaches. It is located in the South CentralCoast of Vietnam.
Binh Thuan province, which is located in the South Central Coast of Vietnam, is famous for its sceneryand beaches.
Binh Thuan province, that is located in the South Central Coast of Vietnam, is famous for its scenery andbeaches.
Binh Thuan province which is located in the South Central Coast of Vietnam is famous for its sceneryand beaches.
Binh Thuan province, where is located in the South Central Coast of Vietnam, is famous for its sceneryand beaches.
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Mệnh đề quan hệ không xác định được sử dụng khi danh từ là danh từ xác định ( Binh Thuan province) và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc hai dấu phẩy (,)
“which” thay thế cho vật, “where” thay thế cho địa điểm.
Tạm dịch: Tỉnh Bình Thuận nổi tiếng vềquan cảnh và bãi biển. Nóởvùng duyên hải Nam Trung Bộ.
A. Tỉnh Bình Thuận, nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ, nổi tiếng về cảnh quan và bãi biển. => đúng
B. sai ngữ pháp: “that” không được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định
C. sai ngữ pháp: thiếu dấu phẩy sau “province”
D. sai ngữ pháp: where + S + V
Chọn A
She didn’t know the whole story. She was angry.
She wouldn’t be angry if she had known the wholestory.
If she hadn’t been angry, she would have known the wholestory.
If she knew the whole story, she wouldn’t beangry.
If she had known the whole story, she wouldn’t have beenangry.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Ở đây sự việc đã diễn ra, nên để diễn tả một giả định ngược lại với quá khứ (không có thật trong quá khứ), phải dùng câu điều kiện loại 3.
Cấu trúc: If + S + had V.p.p, S + would have V.p.p
B. Nếu cô ấy không tức giân, cô ấy sẽ biết toàn bộ câu chuyện. => sai nghĩa
C. sai ngữ pháp: câu điều kiện loại 2 => loại 3
D. Nếu cô ấy biết toàn bộ câu chuyện, cô ấy sẽ không tức giận. => đúng
Chọn D
The student next to me kept chewing gum. That bothered me a lot.
The student next to me bothering me a lot kept chewing gum.
The student next to me kept chewing gum bothered me a lot.
The student next to me kept chewing gum that bothered me a lot.
The student next to me kept chewing gum, which bothered me a lot.
Kiến thức: Mệnh đềquan hệ
Giải thích: Sửdụngđại từquan hệ “which” đểthay thếcho cảmột mệnh đề trước nó, trước “which” phải sửdụng dấu phẩy.
Tạm dịch: Bạn học sinh cạnh tôi cứnhai kẹo cao su. Điều đó khiến tôi bực mình lắm.
A. sai ngữ pháp: sai mệnh đề quan hệ
B. sai ngữ pháp vì không có liên từ nối 2 động từ “kept” và “bothered”
C. sai ngữ pháp: that => ,which
D. Học sinh bên cạnh tôi cứ nhai kẹo cao su, điều khiến tôi thấy rất phiền. => đúng
Chọn D
I strongly disapproved of your behavior. However, I will help you this time.
Despite of my strong disapproval of your behavior, I will help you this time.
Because of your behavior, I will help you this time.
Although I strongly disapproved of your behavior, but I will help you this time.
Despite my strong disapproval of your behavior, I will help you this time.
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ (tương phản)
Giải thích: However (tuy nhiên) = Although + S + V = Despite/ In spite of + noun phrase ( mặc dù)
Tạm dịch: Tôi mạnh mẽphản đối hành vi của bạn. Tuy nhiên, tôi sẽgiúp bạn lần này.
A. sai ngữ pháp: Despite of => Despite
B. Vì hành vi của bạn, tôi sẽ giúp bạn lần này. => sai nghĩa
C. sai ngữ pháp: đã có "Although" không dùng "but"
D. Dù cho sự phản đối mạnh mẽ của tôi với hành vi của bạn, tôi sẽ giúp bạn lần này. => đúng
Chọn D
Mr. George is a famous author. Mr. George is also an influential speaker.
Mr. George is neither a famous author nor an influential speaker.
Mr. George likes writing famous books and making speechers.
Mr. George is a famous author, and he is also an influential speaker.
Mr. George writes famous books, but he doesn’t know much aboutspeeches.
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
also: cũng
neither … nor…: không... cũng không...
and: và
but: nhưng
Tạm dịch: Ông George là một tác giả nổi tiếng. Ông George cũng là một diễn giả có sức ảnh hưởng.
A. Ông George không phải là một tác giả nổi tiếng cũng không phải là một diễn giả có sức ảnh hưởng. => sai nghĩa
B. Ông Georger thích viết những quyển sách nổi tiếng và diễn thuyết. => sai nghĩa
C. Ngài George là một nhà văn nổi tiếng, và cũng là một diễn giả có sức ảnh hưởng. => đúng
D. Ông George viết những quyển sách nổi tiếng, nhưng ông không biết nhiều về diễn thuyết.
Đáp án: C
I have tried hard. However,I can’t earn enough money.
Although I have tried hard, I can’t earn enoughmoney.
Inspite of I have tried hard, I can’t earn enoughmoney.
Despite I have tried hard, I can’t earn enoughmoney.
Although I have tried hard, but I can’t earn enoughmoney.
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ (tương phản)
Giải thích: however (tuy nhiên) = Although + S + V = In spite of/ Despite + noun phrase ( mặc dù)
Tạm dịch: Tôi đã rất cốgắng. Tuy nhiên, tôi không thểkiếm đủtiền.
A. Mặc dù tôi đã cố gắng, tôi vẫn không thể kiếm đủ tiền. => đúng
B. sai ngữ pháp: In spite of + N/Ving
C. sai gữ pháp: Despite of + N/Ving
D. sai ngữ pháp vì thừa từ “but”
Chọn A
My Tam is a pop star. She has many famous songs.
My Tam, who has many famous songs, is a pop star.
My Tam, that has many famous songs, is a pop star.
My Tam, whose has many famous songs, is a pop star.
My Tam, which has many famous songs, is a pop star.
Kiến thức: Mệnh đềquan hệ
Giải thích: Sửdụng đại từquan hệ “who” đểthay thếcho chủngữchỉ người“My Tam” và sau nó phảidùng dấu phẩy (mệnh đề quan hệ không xác định).
Tạm dịch: MỹTâm là một ngôi sao nhạc pop. Côấy có nhiều bài hát nổi tiếng.
A. Mỹ Tâm, người mà có nhiều bài hát nổi tiếng, là một ngôi sao nhạc pop. => đúng
B. sai ngữ pháp: không dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định
C. sai ngữ pháp: whose + danh từ
D. sai ngữ pháp: “which” dùng cho danh từ chỉ vật
Chọn A
I’m not rich. I can’t help otherpeople.
If I am rich, I can help other people.
If I were rich, I can help other people.
If I am rich, I could help other people.
If I were rich, I could help other people.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả điều giả định ngược với hiện tại.
If + S+ V-ed…, S+ would/ could/… + V
Tạm dịch: Tôi không giàu. Tôi không thể giúp người khác.
A. sai ngữ pháp: câu điều kiện loại 1 => loại 2
B. sai ngữ pháp: can => could
C. sai ngữ pháp: am => was/ were
D. Nếu tôi giàu thì tôi có thể giúp người khác. => đúng
Chọn D
John doesn't play basketball. Jack doesn't play basketball.
Neither John nor Jack plays basketball.
Not either John or Jack plays basketball.
Not only John but also Jack plays basketball.
Both John and Jack doesn't play basketball.
Kiến thức: Cặp liên từ
Giải thích:
Neither S1 nor S2 V (chia theo S2): …không…cũng không…
Not only S1 but also S2: không những... mà còn...
Both S1 and S2: cả...và...
Tạm dịch: John không chơi bóng rổ. Jack không chơi bóng rổ.
A. John hay Jack đều không ơi bóng rổ. => đúng
B. sai ngữ pháp: Not either => Neither
C. Không những John mà Jack cũng chơi bóng rổ. => sai nghĩa
D. sai ngữ pháp: doesn’t => don’t
Chọn A
The coffee was very strong. He couldn’t drink it.
The coffee was so strong that he could drink it.
He couldn’t drink the strong coffee before.
The coffee was not weak enough for him to drink.
The coffee was too strong for him to drink.
Kiến thức: Mệnh đềchỉkết quả
Giải thích:
S1 + be + so + adj + that + S2 + V2: quá... đến nỗi mà...
= S1 + be + too + adj (+for + O) + to V: quá... để mà không thể...
Tạm dịch: Cà phê rất mạnh. Anh ta không thểuống nó.
A. Cà phê mạnh đến nỗi anh ta có thể uống nó.=> sai nghĩa
B. Anh ta không thể uống cà phê mạnh trước đó. => sai nghĩa
C. Cà phê không đủ yếu cho anh ta uống. => sai nghĩa
D. Cà phê quá mạnh cho anh ta để uống. => đúng
Chọn D
I met the workers. Reporters interviewed them last week.
I met the workers because reporters interviewed them last week.
I met the workers who interviewed reporters last week.
I met the workers who were interviewed by reporters last week.
I met reporters who interviewed workers last week.
Kiến thức: Mệnh đềquan hệ
Giải thích: Dùng đại từquan hệ “who” đểthay thếcho danh từchỉ người được lặp lại “workers” (công
nhân)
Tạm dịch: Tôi đã gặp các công nhân. Các phóng viên phỏng vấn họvào tuần trước.
A. Tôi gặp các công nhân vì các phóng viên phỏng vấn họ vào tuần trước. => sai nghĩa
B. Tôi gặp các công nhân người đã phỏng vấn phóng viên vào tuần trước. => sai nghĩa
C. Tôi gặp các công nhân người đã được phóng viên phỏng vấn vào tuần trước. => đúng
D. Tôi gặp các phóng viên người đã phỏng vấn các công nhân vào tuần trước.=> sai nghĩa
Chọn C
You don’t try to work hard. You will fail in the exam.
Unless you try to work hard, you won’t fail in the exam.
Unless do you try to work hard, you will fail in the exam.
Unless you try to work hard, you will fail in the exam.
Unless don’t you try to work hard, you will fail in the exam.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
Unless = If... not : nếu không
Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc: If/ Unless + S + Ves/ s, S + will/ can + V
Tạm dịch: Bạn không cốgắng học tập chăm chỉ. Bạn sẽ trượt kỳthi.
A. Nếu bạn không học tập chăm chỉ, bạn sẽ không trượt kỳ thi. => sai nghĩa
B. sai ngữ pháp: do you try => you try
C. Nếu bạn không học tập chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi. => đúng
D. sai ngữ pháp vì đã dùng “unless” không dùng “not”
Chọn C
My brother can’t find a job. He is very well-qualified.
My brother can’t find a job in spite of he is very well-qualified.
My brother can’t find a job even though he is very well-qualified.
My brother can’t find a job despite he is very well-qualified.
My brother can’t find a job, but he is very well-qualified.
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ (tương phản)
Giải thích: Even though + S + V =In spite of/ despite + N/the fact that… : mặc dù
Tạm dịch: Anh tôi không thể tìm được việc làm. Anhấy rất có năng lực.
A. sai ngữ pháp vì “inspite of” không đi với mệnh đề
B. Anh trai tôi không thể tìm việc mặc dù anh ấy rất có năng lực. => đúng
C. sai ngữ pháp vì “despite” không đi với mệnh đề
D. Anh tôi không tìm được việc làm, nhưng anh ấy rất có năng lực. => sai nghĩa
Chọn B
My friend Albert as decided to buy a motorbike. His car was stolen last week.
My friend Albert, whose car was stolen last week, has decided to buy a motorbike.
My friend Albert whose car was stolen last week has decided to buy a motorbike.
My friend Albert has decided to buy a motorbike which car stolen last week.
My friend Albert has decided to buy a motorbike has his car stolen last week.
Kiến thức: Mệnhđềquan hệ
Giải thích:
Danh từ lặp lại là “My friend” và “his” => dùng đại từ quan hệ “whose” để thay thế cho “his”. “Albert” là tên riêng nên phải dùng dấu phẩy sau nó (mệnh đề quan hệ không xác định)
Tạm dịch: Bạn tôi Albert đã quyết định mua một chiếc xe máy. Chiếc ô tô của anh đã bị đánh cắp vào tuầntrước.
A. Bạn tôi Albert, người đã bị mất cắp xe tuần trước, đã quyết định mua một chiếc xe máy. => đúng
B.sai ngữ pháp: thiếu dấu phẩy
C. sai ngữ pháp: mệnh đề quan hệ đặt sai vị trí
D. sai ngữ pháp: thiếu liên từ để nối 2 động từ “has decided” và “has his car stolen”
Chọn A
The book is very interesting. My brother bought it yesterday.
The book which my brother bought it yesterday is very interesting.
The book my brother bought yesterday is not interesting.
The book which is very interesting my brother bought yesterday.
The book which my brother bought yesterday is very interesting.
Kiến thức: Mệnh đềquan hệ
Giải thích: Danh từlặp lại là “the book” và “it” => dùng đại từquan hệ “which” đểthay thế cho “it”.
Tạm dịch: Cuốn sách rất thú vị. Anh tôi mua nó ngày hôm qua.
A. sai ngữ pháp: thừa đại từ “it”
B. Cuốn sách anh tôi mua ngày hôm qua không thú vị. => sai nghĩa
C. sai ngữ pháp: sai mệnh đề quan hệ
D. Cuốn sách mà anh tôi mua ngày hôm qua rất thú vị. => đúng
Chọn D
He had just finished eating his breakfast. Then he fell down.
Hardly did he finished eating his breakfast when he fell down.
Hardly he had finished eating his breakfast when he fell down.
Hardly have he finished eating his breakfast when he fell down.
Hardly had he finished eating his breakfast when he fell down.
Kiến thức: Thì quá khứhoàn thành & quá khứ đơn
Giải thích:
Hardly + had + S + PII + when S + Ved/ V2 = No sooner had + S + PII + than + S + Ved/ V2: Ngay khi...
thì...
Tạm dịch: Anhấy chỉvừa ăn sáng. Rồi anhấy bịngã.
A. sai ngữ pháp: did => had
B. sai ngữ pháp: he had => had he
C. sai ngữ pháp: have => had
D. Ngay khi anh ấy ăn sáng xong thì anh ấy bị ngã. => đúng
Chọn D
She was the first woman in the Philippines. She was elected as the president of the country.
She was the first woman being elected as the president of the Philippines.
She was the first woman who is elected as the president of the Philippines.
She was the first woman to be elected as the president of the Philippines.
She was the first woman elected as the president of the Philippines.
Kiến thức: Rút gọn mệnh đềquan hệ
Giải thích:
Khi danh từ cần thay thế có số thứ tự ( the first/ sencond/ last,...) ta phải dùng đại từ quan hệ “that” khi rút gọn sẽ đưa động từ về dạng “to V”
Câu đầy đủ: She was the first woman who was elected as the president of the Philippines.
Rút gọn: She was the first woman to be elected as the president of the Philippines.
Tạm dịch: Bà là người phụnữ đầu tiênở Philippines. Bà được bầu làm tổng thống của đất nước.
A. sai ngữ pháp: being => to be
B. sai ngữ pháp: is => was
C. Bà là người phụ nữ đầu tiên được bầu làm tổng thống của Phi-lip-pin. => đúng
D. sai ngữ pháp: elected => to be elected
Chọn C
The chickens haven’t been fed; the pigs haven’t been fed either.
Neither the chickensnor the pigs haven’t been fed.
Neither the chickens nor the pigs have been fed.
Either the chickens or the pigs have been fed.
Not only the chickens but also the pigs have been fed.
Kiến thức: Cặp liên từ
Giải thích:
Neither... nor...: không... cũng không... (không được dùng “not” trong cấu trúc này)
Either... or...: hoặc... hoặc là...
Not only... but also...: không những... mà còn
Tạm dịch: Gà chưa được choăn,lợn cũng chưa được choăn.
A. sai ngữ pháp: haven’t => have
B. Cả gà lần lợn đều chưa được cho ăn. => đúng
C. Hoặc gà hoặc lợn chưa được cho ăn. => sai nghĩa
D. Không những gà mà cả lợn đều được cho ăn rồi. => sai nghĩa
Chọn B
Corazon Aquino was the first women in the Philippines. She was elected as the president ofthe country.
Corazon Aquino was the first women who is elected as the president of the Philippines.
Corazon Aquino was the first women to be elected as the president of the Philippines.
Corazon Aquino was the first women elected as the president of the Philippines.
Corazon Aquino was the first women being elected as the president of the Philippines.
Kiến thức: Rút gọn mệnh đềquan hệ
Giải thích:
Khi danh từ cần thay thế có số thứ tự ( the first/ sencond/ last,...) ta phải dùng đại từ quan hệ “that” khi rút gọn sẽ đưa động từ về dạng “to V”
Câu đầy đủ: Corazon Aquino was the first woman who was elected as the president of the Philippines.
Rút gọn: Corazon Aquino was the first woman to be elected as the president of the Philippines.
Tạm dịch: Corazon Aquinolà người phụnữ đầu tiênở Philippines. Bà được bầu làm tổng thống của đấtnước.
A. sai ngữ pháp: is => was
B. Corazon Aquino là người phụ nữ đầu tiên được bầu làm tổng thống của Phi-lip-pin. => đúng
C. sai ngữ pháp: elected => to be elected
D. sai ngữ pháp: being => to be
Chọn B
We cut down many forests. The Earth becomes hot.
The more forests we cut down, the hotter the Earth becomes.
The more we cut down forests, the hotter the Earth becomes.
The more forests we cut down, the Earth becomes hotter.
The more we cut down forests, the Earth becomes hotter.
Kiến thức: So sánh kép
Giải thích:
Cấu trúc so sánh: The + so sánh hơn của tính từ/trạng từ + S + V, the + so sánh hơn của tính từ/trạng từ + S + V (càng... càng...)
Tạm dịch: Chúng ta chặt nhiều rừng. Trái Đất trởnên nóng.
A. Chúng ta càng chặt nhiều rừng, Trái Đất càng nóng lên. => đúng
B. sai ngữ pháp: The more => The more forests
C. sai ngữ pháp: the => the hotter
D. sai cấu trúc so sánh kép
Chọn B
He behaved in a very strange way. That surprised me a lot.
What almost surprised me was the strange way he behaved.
His behavior was a very strange thing, that surprised me the most.
I was almost surprised by his strange behavior.
He behaved very strangely, which surprised me very much.
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích: “which” được dùng để thay thế cho mệnh đề đứng trước nó. Trước “which” phải có dấu phẩy.
Tạm dịch: Anh ấy cư xử một cách rất kỳ lạ. Điều đó làm tôi rất ngạc nhiên.
A. Điều hầu như làm tôi ngạc nhiên là cách thức lạ lùng mà anh ấy cư xử. => sai nghĩa
B. sai ngữ pháp: sau dấu phẩy không dùng “that”
C. Tôi gần như ngạc nhiên bởi cách cư xử lạ của anh ấy. => sai nghĩa
D. Anh ấy cư xử rất lạ, điều này làm tôi ngạc nhiên lắm. => đúng
Chọn D
The weather was very hot. The boys continued playing football in the schoolyard.
Because of the weather was hot, the boys continued playing football in the schoolyard.
Because the hot weather, the boys continued playing football in the schoolyard.
In spite of the hot weather, the boys continued playing football in the schoolyard.
Despite the weather was hot, the boys continued playing football in the schoolyard.
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ (tương phản)
Giải thích:
Because + S+V…= because of + danh từ/ V-ing: Bởi vì
In spite of / Despite + danh từ/V-ing = Although + S+ V …: Mặc dù …
Tạm dịch: Thời tiết rất nóng. Các chàng trai tiếp tục chơi bóng ở sân trường.
A. sai ngữ pháp: because of + danh từ/ V-ing
B. sai ngữ pháp: Because + S+V
C. Dù trời nóng nhưng các chàng trai vẫn tiếp tục chơi bóng ở sân trường. => đúng
D. sai ngữ pháp: Despite + danh từ/V-ing
Chọn C
She helped us a lot with our project. We couldn’t continue without her.
Unless we had her contribution, we could continue with the project.
But for her contribution, we could have continued with the project.
If she hadn’t contributed positively, we couldn’t have continued with the project.
Provided her contribution wouldn’t come, we couldn’t continue with the project.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều giả định ngược với quá khứ Cấu trúc: If + S + had Ved/ V3, S + would have Ved/ V3
= But for/ Without + noun phrase, S + would have Ved/ V3
Tạm dịch: Côấy giúp chúng tôi rất nhiều với dựán. Chúng tôi không thểthành công nếu không có côấy.
A. sai ngữ pháp: câu điều kiện loại 2 => loại 3
B. Nếu không vì những giúp đỡ của cô ấy, chúng tôi sẽ đã tiếp tục với dự án. => sai nghĩa
C. Nếu cô ấy không cống hiến 1 cách tích cực, chúng tôi sẽ đã không thể tiếp tục dự án. => đúng
D. sai ngữ pháp: câu điều kiện loại 2 => loại 3
Chọn C
I whispered as I didn't want anybody to hear our conversation.
Since nobody wanted to hear our conversation, I whispered.
So as not to hear our conversation, I whispered.
Because I whispered, anybody heard our conversation.
I lowered my voice in order that our conversation couldn't be heard.
Kiến thức: Mệnh đềchỉmục đích
Giải thích: so as to/ in order to + V = so that/ in order that + S + V: đểmà
Tạm dịch: Tôi thì thầm vì tôi không muốn ai nghe câu chuyện của chúng tôi.
A. Vì không ai muốn nghe cuộc nói chuyện của chúng tôi, tôi thì thầm. => sai nghĩa
B. Để không nghe cuộc nói chuyện của chúng tôi, tôi thì thầm. => sai nghĩa
C. Bởi vì tôi thì thầm, ai cũng nghe thấy cuộc nói chuyện của chúng tôi. => sai nghĩa
D. Tôi hạ thấp giọng để cuộc trò chuyện của chúng tôi không thể được nghe thấy. => đúng
Chọn D
Tim graduated with a good degree. He joined the ranks of the unemployed.
Tim joined the ranks of the unemployed because he graduated with a good degree.
If Tim graduated with a good degree, he would join the ranks of the unemployed.
Though Tim graduated with a good degree, he joined the ranks of the unemployed.
That Tim graduated with a good degree helped him join the ranks of the unemployed.
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Tim tốt nghiệp với tấm bằng giỏi. Anh gia nhập hàng ngũ những người thất nghiệp.
A. Tim gia nhập hàng ngũ những người thất nghiệp vì anh tốt nghiệp với tấm bằng giỏi. => sai nghĩa
B. sai ngữ pháp: câu điều kiện loại 2 => loại
C. Mặc dù Tim đã tốt nghiệp với tấm bằng giỏi, anh gia nhập hàng ngũ những người thất nghiệp. => đúng
D. Việc Tim tốt nghiệp với tấm bằng giỏi đã giúp anh gia nhập hàng ngũ những người thất nghiệp. => sai
nghĩa
Chọn C


