Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Chức năng giao tiếp - Phần 2
50 câu hỏi
A: “ How do you do?” ~ B “_________”
How do you do?
I’m a bartender
Everything is OK!
I’m very fine, thanks!
Tạm dịch: A: "Xin chào?"( dùng trong văn cảnh trang trọng) ~ B: "_________"
A. Xin chào. B. Tôi làm nghề phục vụ ở quầy rượu.
C. Mọi thứ đều ổn.
D. Tôi rất tốt, cảm ơn!
Đáp án: A
Mary: “You stepped on my toes!”~ James: “________.”
Areyou sure? It’s understandable.
I’m sorry but I meant it.
Really!I’m glad you like it.
I’m terribly sorry. I didn’t mean it.
Question 2. D
Tạm dịch: Mary: "Bạn dẫm vào ngón chân mình rồi.” ~ James: "________"
A. Bạn có chắc không? Thật không thể hiểu được. B. Tôi xin lỗi nhưng ý tôi là vậy. C. Thật đấy! Tôi vui vì bạn thích nó. D. Mình xin lỗi. Mình không cố ý.
Đáp án: D
Josh and Mike are talking about hobbies.
Josh: “ What is your hobby Mike?”
Mike: “___________”
Well, I like hiking.
Well, I want sugar
Sure, I’ll go with you.
Oh, I live here.
Tạm dịch: Josh và Mike đang nói chuyện về các sở thích.
Josh: “ Sở thích của cậu là gì Mike?”
Mike: “ _____”
A. À, mình thích đi bộ.
C. Chắc chắn, mình sẽ đi với cậu.
B. Tốt thôi, mình muốn chút đường.
D. Ồ, mình sống ở đây.
Đáp án: A
John and Smith are talking about solar energy.
John: “ Solar energy is not only plentiful and unlimited but also clean and safe. Do you think so?”
Smith: “___”
Thanks for your kind words.
Thank you, I’m fine at the moment.
Thank you for your consideration.
Yeah. You’re absolutely right.
Giải thích:
John và Smith đang nói chuyện về nguồn năng lượng mặt trời.
John: “ Năng lượng mặt trời không chỉ đủ mà còn sạch và an toàn. Cậu có nghĩ thế không?”
Smith: “____”
A. Cảm ơn vì những lời nói của cậu. C. Cảm ơn vì sự cân nhắc của cậu. B. Cảm ơn, hiện giờ mình ổn.
D. Đúng. Cậu nói hoàn toàn chuẩn.
Đáp án: D
Tim: “Let me wash the vegetable while you’re preparing the meat.”
- Linda: “______.”
OK. Thank you very much.
Good idea. I'll do it for you.
Yes, please. But I can manage.
No problem.
Tạm dịch: Tim: "Để tôi rửa rau trong khi bạn chuẩn bị thịt." - Linda: "______."
A. OK. Cảm ơn rất nhiều. B. Ý tưởng hay. Tôi sẽ làm điều đó cho bạn.
C. Có, làm ơn. Nhưng tôi có thể làm được. D. Không có vấn đề gì.
Đáp án: A
Sara: "How do you feel about his comment?"
- Mary: “______.”
Yes, it's a very good idea.
I don't think he knew what he was saying.
I'm afraid I disagree with you.
If you ask me, I feel tired.
Tạm dịch: Sara: "Bạn cảm thấy thế nào về bình luận của anh ta?" - Mary: "______."
A. Đúng, đó là một ý tưởng rất hay. B. Tôi không nghĩ anh ta biết anh ta đang nói gì.
C. Tôi sợ rằng tôi không đồng ý với bạn. D. Nếu bạn hỏi tôi, tôi cảm thấy mệt mỏi.
Đáp án: B
Hoa is asking Hai, who is sitting at a corner of the room, seeming too shy.Hoa: “Why aren’t you taking part in our activities? ___________________________”
Hai: “Yes, I can. Certainly.”
Could you please show me how to get the nearest post office?
Shall I take your hat off?
Can you help me with this decoration?
Can I help you?
Tạm dịch: Hoa đang hỏi Hải, người đang ngồi ở một góc phòng, trông khá nhút nhát.
Hoa: "Tại sao bạn không tham gia cùng chúng tôi? ___________________________ "
Hai: "Vâng, tôi có thể. Chắc chắn rồi. "
A. Bạn có thể chỉ cho tôi cách đến bưu điện gần nhất không? B. Tôi cởi mũ của bạn nhé?
C. Bạn có thể giúp tôi trang trí không? D. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
Đáp án: C
Mary is talking to a porter in the hotel lobby.
Porter: “Shall I help you with your suitcase?”
Mary: “____________________________”
What nonsense!
That’s very kind of you.
What a pity!
I can’t agree more.
Tạm dịch: Mary đang nói chuyện với người trực sảnh trong sảnh khách sạn.
- Nhân viên khuân hành lý: "Tôi giúp chị cất chiếc vali nhé?" -Mary:“_________________________”
A. Điều vô nghĩa! B. Bạn thật tốt bụng.
C. Thật đáng tiếc! D. Tôi đồng ý.
Đáp án: B
Jane and Suzie are talking after school.
Tom: “I’m awfully sorry I can’t go with you.”
Mary: “______? Haven’t you agreed?”
Why do you think
How come
What is it
Why don’t you
Tạm dịch: Jane và Suzie đang nói chuyện sau giờ học.
Tom: “ Thật sự xin lỗi vì mình không thể đi cùng cậu được.”
Mary: “ ________? Cậu đã đồng ý rồi mà?”
A. Cậu nghĩ tại sao B. Làm thế nào giờ
C. Cái gì đấy D. Sao cậu không
Đáp án: B
Peter and Mike are talking during a class break.
Peter: “What are you doing this weekend?”
Mike: “______.”
I’m very busy now
I plan to visit my aunt
I think it will be interesting
I hope it isn’t raining
Tạm dịch: Peter và Mike đang nói chuyện trong giờ nghỉ giải lao.
Peter: "Cậu định làm gì vào cuối tuần này?"
Mike: "______."
A. Mình đang rất bận rộn
C. Mình nghĩ nó sẽ thú vị B. Mình định đi thăm dì của mình.
D. Mình hi vọng trời không mưa.
Đáp án: B
John :“Don’tfail to send your parents myregard.”- Mary:“________.”
Thanks, I will
You’rewelcome
Good idea, thanks
It’s my pleasure
Tạm dịch: John: "Đừng quên gửi lời chào của tôi đến bố mẹ bạn."
Mary: "________".
A. Cảm ơn, tôi sẽ. B. Không có gì. (Đáp lại một câu cám ơn)
C. Ý tưởng hay, cảm ơn D. Đó là niềm vinh hạnh của tôi
Đáp án:A
Tom: “Do you have a minute please?”- Tony:“________.”
Sorry. I left my watch home
That’s just fantastic.Thanks
Yes, but you should be brief
Well it is not as good as I think
Tạm dịch: Tom: "Bạn có chút thời gian không?"
Tony: "________".
A. Xin lỗi. Tôi để đồng hồ ở nhà rồi. B. Điều đó thật tuyệt. Cảm ơn
C. Có, nhưng bạn nên ngắn gọn D. Ừm nó không tốt như tôi nghĩ
Đáp án:C
“I’m very sorry for letting you wait for so long.” – B: “ _______”
Don’t apologize. I’ve just arrived here.
It doesn’t matter. Thank you.
You’ve welcome.
My pleasure. Don’t worry about it.
Tạm dịch: A: “ Tôi rất xin lỗi vì để anh đợi lâu.” – B: “_________”
A. Đừng xin lỗi. Tôi chỉ vừa mới đến mà. B. Có gì đâu mà cảm ơn.
C. Không vấn đề gì. Cảm ơn. D. Đó là hân hạnh của tôi. Đừng lo lắng về nó.
Đáp án: A
“Would you like me to send this package for you?” – B: “______”
That would be nice. Any problems?
Yes, please, if you don’t mind.
I’m sorry, but here you are.
No, thanks. I’m really busy.
Tạm dịch: “ Bạn có muốn tôi gửi bưu kiện này cho bạn không?” – B: “ ______”
A. Sẽ tốt thôi. Có vấn đề gì không? B. Mình xin lỗi nhưng của bạn đây.
C. Có làm ơn, nếu bạn không ngai. D. Không cảm ơn. Mình rất bận.
Đáp án: C
Bush: “________________.”-Clinton: “No, but thanks all the same.”
Another cup of coffee?
May I help you?
Would you like a slice of salad?
How about having dinner out?
Tạm dịch: Bush: “_____________________” – Clinton: “Không, nhưng dù sao cũng cảm ơn.”
A. Bà muốn một tách cà phê nữa không? B. Tôi có thể giúp gì cho bà?
C. Bà có muốn một lát salad? D. Bà có muốn ra ngoài ăn tối không?
Đáp án: A
Tom: “Would you please drive me to class today?”-Thuy: “________________.”
No, I don’t mind
You are welcome
Yes, I’d be glad to
Thank you for all
Tạm dịch: Tom: “Hôm nay cậu chở tớ đến trường với nhé?” – Thuy: “________.”
A. Không, tớ không bận tâm điều đó B. Đừng khách sáo
C. Ừ, mình rất vui khi được làm điều đó D. Cảm ơn cậu vì tất cả
Đáp án: C
Mai and Lan are talking about Mai’s new house.
- Lan: “What a lovely house you have!”
- Mai: “________________”
I’m glad you like it. Thanks.
Thanks. It must be very expensive.
You’re welcome.
Certainly!
Tạm dịch: Mai và Lan đang nói về ngôi nhà mới của Mai.
- Lan: “Bạn có ngôi nhà thật đẹp”
- Mai: _____
A. Tôi vui vì bạn thích nó. Cảm ơn
C. Không có gì
B. Cảm ơn. Nó chắc hẳn rất đắt
D. Chắc chắn rồi!
Đáp án: A
Lora is talking to Maria about her failure at applying for a job.
- Lora: “__________”
- Maria: “Never mind, better luck next time”
I have a lot on my mind.
I’vebroken your precious vase.
I couldn’t keep my mind on work.
I didn’t get the vacant position.
Tạm dịch: Lora đang nói chuyện với Maria về việc thất bại khi xin việc.
- Lora: _____
- Maria: “Đừng lo, lần sau sẽ may mắn hơn”
A. Tôi có rất nhiều ý tưởng
C. Tôi không thể để tâm tới công việc
B. Tôi đã làm vỡ cái bình hoa quý giá của bạn D. Tôi không có được vị trí tuyển dụng
Đáp án: D
-John: “Oh, I forgot my girlfriend's birthday last week.”-Anne: “______.”
Not on your life.
So I guess you are in the doghouse again.
Sure, knock on wood.
You really should get a life.
Tạm dịch: - John: "Ôi, tôi quên sinh nhật bạn gái vào tuần trước." - Anne: "______."
A. Không cần đâu. (Not on your life: dùng để từ chối một điều gì đó)
B. Vậy tôi đoán bạn lại bị giận rồi. (be in the doghouse: nếu bạn đang “in the doghouse”, tức là ai đó đang khó chịu với bạn vì điều bạn đã làm)
C. Chắc chắn rồi, Bề trên phù hộ. (knock on wood: dùng để diễn tả cách bạn đã may mắn trong quá khứ, tránh mang lại xui xẻo)
D. Bạn thực sự nên làm gì thú vị đi. (get a life: sử dụng để nói với ai đó ngưng nhàm chán và làm điều gì đó thú vị hơn)
Đáp án:B
-Porter: “I didn’t do too well on my final exams.” -Mary: “______.”
That's a shame!
Don’t mention it!
What a drag!
That will be the day
Tạm dịch: - Porter: "Tôi đã không làm tốt bài kiểm tra cuối kì." - Mary: "______."
A. Thật đáng tiếc!
B. Đừng nhắc đến nó!
C. Thật buồn chán!
D. Không thể nào! (That will be the day: tỏ ý không tin là điều gì người ta mong xảy ra sẽ thực sự xảy ra.)
Đáp án:A
Teacher: “ Janet, you’ve written a much better essay this time”.
Janet: “ ……………………………”
Writing? Why?
Thank you. It’s really encouraging
You’re welcome.
What did you sya? I’m so shy.
Tạm dịch: Giáo viên: "Janet, bạn đã viết một bài luận tốt hơn nhiều lần này".
Janet: “……………………………”
A. Viết? Tại sao?
C. Không có gì phải cảm ơn. B. Em cảm ơn cô. Điều này rất khích lệ em.
D. Cô nói gì vậy? Em rất ngại.
Đáp án: B
Ken and Tom are high-school students. They are discussing where their study group willmeet. Select the most suitable response to fill in the blank.
Ken: “ Where is our study group going to meet next weekend?”
Tom: “_____”
We are too busy on weekdays.
The library would be best.
Why don’t you look at the atlas.
Studying in a group is great fun.
Tạm dịch: Ken và Tom là học sinh trung học. Họ đang thảo luận nơi nhóm nghiên cứu của họ sẽ gặp nhau.
Chọn câu trả lời phù hợp nhất để điền vào chỗ trống.
Ken: "Nhóm nghiên cứu của chúng ta sẽ gặp nhau vào cuối tuần tới ở đâu?" Tom: "_____"
A. Chúng taquá bận rộn vào các ngày trong tuần. B. Thư viện sẽ là nơi tốt nhất.
C. Tại sao bạn không nhìn vào bản đồ? D. Học tập theo nhóm rất vui.
Đáp án: B
Mary: “I will never go mountaineering again.”
Mary: “I will never go mountaineering again.” – Linda: “Me ______.”
so
either
too
neither
Kiến thức: Những từ thể hiện sự đồng ý
Giải thích:
Thể hiện sự đồng ý với một câu phủ định ta dùng either/neither => đáp án A, C loại
Trong câu này, sử dụng “either” hay “neither” đều đúng. Cụ thể "Me either" được sử dụng rộng rãi ở Anh, còn "Me neither" được sử dụng ở Bắc Mỹ. Tuy nhiên, trong câu này “Me neither” có phần ngôn ngữ học hơn và được nhiều người biết hơn; vì thế, nếu phải chọn một trong hai đáp án, ta nên chọn đáp án D. Tạm dịch: Mary: "Tôi sẽ không bao giờ đi leo núi nữa." - Linda: "Tôi cũng vậy."
Đáp án: D
Mary: “Thanks a lot for your help.” – John: “______.”
My excitement
My delight
My happiness
My pleasure
Giải thích: Trong giao tiếp, ta dùng cụm “My pleasure” hoặc “It’s my pleasure” để đáp lại một lời cám ơn.
Tạm dịch: Mary: "Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn." - John: "Đó là vinh hạnh của tôi."
Đáp án: D
Mike an Joe are talking about transport in the future.
- Mike: “Do you think there will be pilotless planes?”
- Joe: “_____”
I’m afraid I can’t.
What for? There are quite a few around.
Why not? There have been cars without drivers.
I’m glad you like it.
Tạm dịch: Mike và Joe đang nói chuyện về giao thông trong tương lai.
- Mike: “Cậu có nghĩ rằng sẽ có máy bay không người lái không?” Joe: “______” A. Mình e là mình không thể
B. Để làm gì? Có một vài cái xung quanh đây.
C. Tại sao không? Chúng ta đã có ô tô không người lái rồi mà. D. Mình vui vì cậu thích chúng.
Đáp án: C
Julie and Ann are talking about their classmate.
- Julie: “_______” - Ann: “Yeah, not bad, I suppose.”
Do you see him often?
What are you thinking?
How did you meet him?
He is quite good-looking, isn’t he?
Tạm dịch: Julie và Ann đang nói chuyện về bạn cùng lớp của họ.
- Julie: “______” - Joe: “Không tệ.”
A. Cậu có thường xuyên gặp cậu ta không?
C. Cậu gặp cậu ta như thế nào vậy?
B. Cậu đang nghĩ gì thế?
D. Cậu ta nhìn cũng đẹp trai đúng không?
Đáp án: D
Daniel: “Do you think it’s bad to keep all the candy to yourself?”
Jacob: “____________________”
You are absolutely right. I’m crazy about candy.
I’m so sorry. Sometimes I’m too aggressive.
I’m sorry. I should not be so selfish.
You’re right. I’m a bit jealous.
Tạm dịch: Daniel: "Bạn có nghĩ là xấu khi giữ tất cả số kẹo cho riêng mình?"
A. Bạn hoàn toàn đúng. Tôi thích kẹo điên lên được.
B. Tôi rất xin lỗi. Đôi khi tôi quá hung hăng.
C. Tôi xin lỗi. Tôi không nên quá ích kỷ như vậy.
D. Bạn nói đúng. Tôi hơi ghen tị.
Đáp án: C
Mary: “Let me bring something to your party, won’t you?”
Laura: “_______________________”
In my opinion, you’re right.
That really surprises me.
It’s enough, just to have you come.
Sorry, I’ve ready had plan for tonight.
Đáp án: C
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
Mary: "Hãy để tôi mang gì đó đến bữa tiệc của bạn, nhé"?
Laura: "_______."
A. Theo tôi thì bạn đúng.
B. Điều đó thực sự làm tôi ngạc nhiên.
C. Mọi thứ đủ rồi, chỉ cần bạn đến thôi.
D. Xin lỗi, tôi đã có kế hoạch cho tối nay rồi.
Các phản hồi A, B, D không phù hợp với ngữ cảnh.
-"Excuse me. Where’s the parking lot?" - “…………”
Why do you ask me? I don’t know.
Do you get lost? I do too.
You missed the turn. It’s back that way
You are going the wrong way. It’s not here.
Tạm dịch: "Xin lỗi, bãi đỗ xe ở đâu vậy?"
A. Tại sao bạn hỏi tôi? Tôi không biết.
B. Bạn bị lạc? Tôi cũng vậy.
C. Bạn đã bỏ lỡ lượt. Trở lại bằng đường đó.
D. Bạn đang đi sai đường. Nó không có ở đây.
=> đáp án D
Mary is talking to a porter in the hotel lobby.
- Porter: "Shall I help you with your suitcase?” - Mary: “…………”
Not a chance.
That’s very kind of you.
I can’t agree more.
What a pity!
Tạm dịch: Mary đang nói chuyện với một người khuân vác ở sảnh khách sạn.
- Porter: "Tôi có thể giúp khiêng chiếc vali của cô chứ?"
- Mary: "............"
A. Không có cơ hội đâu. B. Bạn thật tốt bụng.
C. Tôi không thể đồng ý nhiều hơn. D. Thật đáng tiếc!
=> đáp án B
Which expression is used to start a conversation?
Well, it’s been nice meeting you
How’s everything at school?
Catch you later.
Sorry, I’ve got to go. Talk to you later.
Tạm dịch: Câu nào dùng để bắt đầu một cuộc nói chuyện?
A. Ừm, rất vui đã được gặp bạn. B. Mọi thứ ở trường thế nào rồi?
C. Hẹn gặp lại sau. D. Xin lỗi, tôi phải đi rồi. Nói chuyện với bạn sau.
Đáp án:B
Hoa: “Are you going to buy a new computer or just continue using the old one?” - Mary:
- “______.”
Neither. I’m going to lease one.
That's impossible. I can’t afford a new one
Yes, I'd like one. Thank you.
Yes, I am.
Tạm dịch: Hoa: "Bạn sẽ mua một máy tính mới hay chỉ tiếp tục sử dụng máy tính cũ?" - Mary: "______."
A. Không. Tôi sẽ thuê một cái. B. Không thể. Tôi không thể mua nổi một cái mới
C. Có, tôi muốn một cái. Cảm ơn bạn. D. Có, tôi có.
Đáp án:A
A man is talking to Alex when he is on holiday in Paris,
The man: “You haven’t lived here long, have you?”
Alex: “__________.”
Yes, I have just moved here
No, only three months
Yes, just a few days
No, I live here for a long time
Tạm dịch: Một người đàn ông đang nói chuyện với Alex khi anh đang đi nghỉ ở Paris,
Người đàn ông: “Bạn chưa sống ở đây lâu, phải không?”
Alex: "__________."
A. Có, tôi vừa mới chuyển đến đây C. Có, chỉ một vài ngày
B. Không, chỉ có ba tháng
D. Không, tôi sống ở đây trong một thời gian dài
Đáp án: B
Susan shared with her friend about her losing purse.
Mary: “______.”
Jane: “All right. Suit yourself.”
What is your favorite starter?
I haven’t been to such a nice place with you for a while.
Can you help me choose the main course?
I don’t want to eat anything. I’m on diet.
Đáp án: D
Giải thích:
Dịch: Hai người bạn đang trò chuyện trong một nhà hàng.
Mary: “______”
Jane: “Được rồi. Tùy cậu thôi."
A. Món khai vị yêu thích của cậu là gì?
B. Đã lâu rồi tớ chưa cùng bạn đến một nơi tuyệt vời như vậy.
C. Cậu có thể giúp tớ chọn món chính được không?
D. Tớ không muốn ăn gì cả. Tớ đang ăn kiêng.
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Two friends are having a conversation in a restaurant.
Mary: “______.”
Jane: “All right. Suit yourself.”
What is your favorite starter?
I haven’t been to such a nice place with you for a while.
Can you help me choose the main course?
I don’t want to eat anything. I’m on diet.
Tạm dịch: Hai người bạn đang trò chuyện trong nhà hàng.
Mary: "______."
Jane: "Được rồi. Tùy bạn thôi."
A. Món khai vị yêu thích của bạn là gì?
B. Tôi chưa từng đến một nơi đẹp như vậy với bạn trong một thời gian rồi.
C. Bạn có thể giúp tôi chọn món chính không?
D. Tôi không muốn ăn bất cứ thứ gì. Tôi đang ăn kiêng.
Đáp án:D
Two friends are talking about the university entrance examination.
Peter: “ My parents gave me no choice but to study business.”
Danny: “________.”
Well, so be it.
Of course not.
Oh, by all means.
No, I can’t get it.
Tạm dịch: Hai người bạn đang nói về kỳ thi tuyển sinh đại học.Peter: "Cha mẹ tôi không cho tôi lựa chọn ngoài việc học kinh doanh."
Danny: "________".
A. Ừm, cứ như vậy đi.
C. Oh, bằng mọi cách.
B. Tất nhiên không.
D. Không, tôi không thể hiểu nó.
Đáp án:A
Harry is talking to Judy over the phone.
Harry: “Thank you for helping me prepare for my birthday party, Judy.”
Judy: “_______.”
It’s my pleasure
That’s out of this world
Never mention me
Of course not
Đáp án:AGiải thích:
Tạm dịch: Harry đang nói chuyện với Judy qua điện thoại.
Harry: "Cảm ơn bạn đã giúp tôi chuẩn bị cho bữa tiệc sinh nhật của tôi, Judy."
Judy: "_______."
A. Đó là niềm vinh hạnh của tôi C. Đừng bao giờ đề cập đến tôi
B. Điều đó thật tuyệt.
D. Tất nhiên không rồi
Tom and Josh are discussing their summer vacation plan.
Tom: “ _______.”
Josh: “I don’t think that’s a good idea because it will be costly and strenuous.”
Is it wise to climb Mount Everest when we are in India this summer?
What if weclimb Mount Everest when we are in India this summer?
How come will we climb Mount Everest when we are in India this summer?
Why don’t we climb Mount Everest when we are in India this summer?
Tạm dịch: Tom và Josh đang thảo luận kế hoạch nghỉ hè của họ.
Tom: "_______."
Josh: "Tôi không nghĩ rằng đó là một ý tưởng hay bởi vì nó sẽ tốn kém và vất vả."
A. Có khôn ngoan không khi leo lên Mount Everest khi chúng ta ở Ấn Độ vào mùa hè này?
B. Nếu như chúng ta leo lên Mount Everest khi chúng ta ở Ấn Độ vào mùa hè này thì sao?
C. Tại sao chúng ta sẽ leo Mount Everest khi chúng ta ở Ấn Độ mùa hè này?
D. Tại sao chúng ta không leo lên Mount Everest khi chúng ta ở Ấn Độ vào mùa hè này?
Đáp án: D
Peter:“Doyou like going to the cinema this evening,Susan?” Susan:“________.”
I feel very bored.
That would be great
You’re welcome
I don’t agree, I’m afraid.
Tạm dịch: Peter: "Cậu thích đi xem phim vào tối nay không Susan?"
Susan: "_____"
A. Tôi cảm thấy rất chán.
B. Sẽ rất tuyệt đấy.
C. Có gì đâu phải cảm ơn.
D.Tôi không đồng ý, e là vậy.
Đáp án: B
Peter:“Oops, I’mterriblysorry!?”
Susan: “________.”
You’re welcome.
Thanks, I will.
Good ideas, thanks
It’s my pleasure.
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Khi ai đó xin lỗi, cách đáp lại phù hợp thường là một cụm từ thể hiện sự thông cảm hoặc tha thứ.
Xét các đáp án:
A. You’re welcome: Dùng để đáp lại lời cảm ơn, không phù hợp khi trả lời lời xin lỗi.
B. That’s OK: Dùng để thể hiện sự tha thứ hoặc chấp nhận lời xin lỗi. Phù hợp trong ngữ cảnh này.
C. That’s right: Dùng để đồng tình với ý kiến hoặc thông tin, không phù hợp với lời xin lỗi.
D. You’re right: Dùng để thừa nhận ai đó đúng, không phù hợp với lời xin lỗi.
Dựa vào ngữ cảnh giao tiếp, chọn B.
Dịch:
Peter: “Ối, tôi thật sự xin lỗi!”
Susan: “Không sao đâu.”
Peter: “Don’t fail to send your parents my regards.”
Susan: “_____.”
You’re welcome.
Thanks, I will.
Good ideas, thanks
It’s my pleasure.
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Dịch:
Peter: “Đừng quên gửi lời hỏi thăm của tôi đến bố mẹ bạn nhé.”
Susan: “_____.”
A. Không có gì
B. Cảm ơn, tôi sẽ gửi lời
C. Ý tưởng hay, cảm ơn
D. Rất vui được gặp bạn
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Tom: “I’m sorry, I left my guitar home.”
Helen: “_____, I’ve got another one here.”
No way
Never mind
Well, you do? I’m sorry
Oh. What’s a pity for that.
Tạm dịch: Tom: “Tôi xin lỗi, tôi để quên cây đàn ghi-ta của tôi ở nhà rồi.”
Helen: “_____, tôi có một cái khác ở đây”
A. Không đời nào B. Đừng bận tâm
C. Ừm, vậy sao? Tiếc thật D. Oh thật là tội nghiệp.
Đáp án B
Two high school students, Jane and John, are talking about their plan after graduation.
Jane: “_______.”
John: As far as I’m concerned, there’s no doubt about it.
Taking a gap year should be among the best choices for us, don’t you think?
Let's take a gap year and see how things go!
What do you think about taking a gap year before university?
How come you decided to take a gap year before university!
Tạm dịch: Hai học sinh trung học, Jane và John, đang nói về kế hoạch của họ sau khi tốt nghiệp.
Jane: "_______."
John: Theo tôi biết, không có nghi ngờ gì về điều đó.
A. Nghỉ một năm là một trong những lựa chọn tốt nhất cho chúng ta, bạn có nghĩ vậy không?
B. Chúng ta hãy nghỉ một năm và xem mọi thứ sẽ ra sao!
C. Bạn nghĩ gì về nghỉ một năm trước đại học?
D. Sao bạn lại quyết định nghỉ một năm trước đại học thế!
Đáp án:A
John was late for a meeting with Jane. He’s now apologizing to Jane for the incident.
John: “I’m so sorry I was late."
Jane: “_______.”
Little wonder you do!
Forget about it!
Don’t sweat over it!
No offense intended!
Tạm dịch: John đã trễ cuộc gặp với Jane. Anh ta xin lỗi Jane vì sự cố này.
John: "Tôi rất xin lỗi tôi đến trễ."
Jane: "_______."
A. Không lạ gì khi bạn đến trễ! (no/little/small wonder: hèn gì, chẳng lạ gì)
B. Quên nó đi!
C. Không hề gì! (No sweat, Don’t sweat over it: không sao, không hề gì)
D. Tôi không có gì ý đâu! (Được sử dụng khi bạn không có chủ ý làm ai đó buồn hay giận dữ bởi điều bạn đang nói, thực hiện.)
Đáp án:C
“What’s the matter? You don’t look very well.” – “I feel a little _____.”
out of the blue
out of order
under the weather
under a cloud
Giải thích: behind closed doors: riêng tư
out of the blue: bất ngờ out of order: bị hỏng
under the weather: bị mệt, ốm under a cloud: bị nghi ngờ làm điều gì sai
Tạm dịch: “Có chuyện gì vậy? Trông anh không khỏe lắm. ” - "Tôi cảm thấy hơi mệt."
Đáp án: C
Jane: “Would you mind if I use your computer for an hour?” – Tony: “______.”
Not at all. I’ve finished my job
Yes, you can use it
Of course not. I still need it now
Yes,it’s all right
Tạm dịch: Jane: "Bạn có phiền nếu tôi sử dụng máy tính của bạn trong một giờ?"
A. Không hề. Tôi đã hoàn thành công việc của mình
B. Có, bạn có thể sử dụng nó
C. Tất nhiên là không. Tôi vẫn cần nó ngay bây giờ
D. Vâng, tất cả đều ổn
Đáp án: B
John is talking to a cashier at the checkout counter of the supermarket.
Cashier: “All right. Keep your receipt. If something comes up, you can show it to us and you can get a
refund.”
John: “________”
Thanks. I’ll put it ina safe place
Thank you. I’ll keep it for you.
OK, I won’t use it,
You’re welcome. See you.
Tạm dịch: John đang nói chuyện với một người thu ngân tại quầy thu tiền của siêu thị.
Thu ngân: "Được rồi. Làm ơn giữ hóa đơn của anh lại. Nếu có chuyện gì đó xảy ra, anh có thể đưa chúng tôi xemvà được hoàn lại tiền. "
John: "________"
A. Cảm ơn. Tôi sẽ cất nó cẩn thận
C. OK, tôi sẽ không sử dụng nó,
B. Cảm ơn chị. Tôi sẽ giữ nó cho chị.
D. Không có gì phải cảm ơn. Hẹn gặp lại chị.
Đáp án: A
Tạm dịch:
All the same: dẫu sao, tuy nhiên
Tạm dịch: Joe và Matt gặp nhau trong bữa tiệc chia tay của một người bạn.
Joe: "Tôi nghĩ anh quá mệt rồi.”
Matt: “Dẫu sao tôi cũng quyết định đi. Tôi cảm thấy áy náy với cậu ấy quá.”
Đáp án: D
More of the same
All the more
One and the same
All the same
Tạm dịch:
All the same: dẫu sao, tuy nhiên
Tạm dịch: Joe và Matt gặp nhau trong bữa tiệc chia tay của một người bạn.
Joe: "Tôi nghĩ anh quá mệt rồi.”
Matt: “Dẫu sao tôi cũng quyết định đi. Tôi cảm thấy áy náy với cậu ấy quá.”
Đáp án: D
Interviewer: "What sort of job are you looking for?" - Curtis: "_______."
No, I don't think so. I'd really prefer something outdoors.
Oh, for me the most important is job satisfaction and I can have some work experience.
As a student, the most interesting thing about the job is working with people.
Well, I'm still in school, so I want something either in the evening or on the weekend.
Tạm dịch: Người phỏng vấn: "Bạn đang tìm kiếm loại công việc gì?" - Curtis: "_______."
A. Không, tôi không nghĩ vậy. Tôi thực sự thích thứ gì đó ngoài trời.
B. Ồ, đối với tôi, điều quan trọng nhất là sự hài lòng công việc và tôi có thể có một số kinh nghiệm làm việc.
C. Là một sinh viên, điều thú vị nhất về công việc là làm việc với mọi người.
D. Ừm, tôi vẫn đang đi học, vì vậy tôi muốn làm cái gì đó vào buổi tối hoặc cuối tuần.
Đáp án:D
Peter: "Hi, David, do you think it's possible for you to have a talk sometime today?" - David:
"_____."
I'd love to, but I've got a pretty tight schedule today.
No more time for me. I have to work with my boss.
I wish I had been free yesterday to have time with you.
Excuse me; however, I'm so busy all day from morning.
Tạm dịch: Peter: "Chào, David, bạn có thể nói chuyện một lúc vào hôm nay không?" - David: "_____."
A. Tôi rất muốn, nhưng tôi có một lịch trình khá chặt ngày hôm nay.
B. Không còn thời gian cho tôi nữa. Tôi phải làm việc với sếp của tôi.
C. Tôi ước tôi đã rảnh vào ngày hôm qua để có thời gian với bạn.
D. Xin lỗi; tuy nhiên, tôi rất bận rộn cả ngày từ sáng.
Đáp án: A


