Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success Unit 8 Reading (có đáp án)
20 câu hỏi
Questions 1-8. Read the text carefully then answer the following questions.
Time management: two words that have me breaking out in a cold sweat. Why should I suddenly have to learn how to manage my time? Surely time had got on perfectly well for several millennia without requiring management, let alone by me. But my university tutor was adamant: time needed some managing and apparently it was up to me to do it.
First of all, let's be clear. I do have plenty of time to manage. As an arts student, I generally have 23 hours in the day that aren't given over to going to lectures. But I generally need somebody to tell me what I should be writing, so I go to lectures.
Perhaps I had "taken on too much"? I'd been elected to four committees, produced a play, applied for a part time job, hung around the college bar with my friends, and written the odd essay. But I thought I was coping well. Sure, there was the day when I did the research for an essay on the morning of deadline day and wrote it that afternoon, but that was a one off.
On second thoughts, maybe my tutor is right. It's difficult to give up what you're involved in but perhaps it's a good idea to sit back and have a breather once in a while. Even an arts student has to get down to some real work!
What was the writer's initial reaction to his tutor's ultimatum?
He had to admit that it was sound advice.
He failed to see how it could help him.
He had no understanding of what it meant.
He had tried it before so he knew it would fail.
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Dựa vào câu: Why should I suddenly have to learn how to manage my time? Surely time had got on perfectly well for several millennia without requiring management. (Tại sao tôi lại đột nhiên phải học cách quản lý thời gian? Chắc chắn thời gian đã trôi qua rất tốt đẹp trong nhiều thiên niên kỷ mà không cần phải quản lý.)
What is the writer's job?
He's a time manager.
He's a lecturer.
He's an arts student.
He's a university tutor.
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Dựa vào câu: As an arts student, I generally have 23 hours in the day that aren't given over to going to lectures. (Là một sinh viên nghệ thuật, tôi thường có 23 giờ trong ngày không dành cho việc đi nghe giảng.)
Which of the following is NOT mentioned as something he had done?
Producing a play
Getting a part time job
Writing an essay
Head of four committees
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Dựa vào câu: I’d been elected to four committees, produced a play, applied for a part time job, hung around the college bar with my friends, and written the odd essay. (Tôi đã được bầu vào bốn ủy ban, dàn dựng một vở kịch, nộp đơn xin việc làm bán thời gian, tụ tập ở quán bar của trường đại học với bạn bè và viết một bài luận kỳ lạ.)
The writer slowly begins to realize that he should ____.
spend more time with his friends
end his obsession with leisure pursuit
integrate more into university life
apply himself to the real task in hand
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Dựa vào câu: Even an arts student has to get down to some real work! (Ngay cả một sinh viên nghệ thuật cũng phải bắt tay vào làm việc thực sự!)
The word "breather" in the passage mostly means ____.
an assignment
a machine
a rest
a passion
Đáp án đúng: C
Giải thích:“breather” trong đoạn này có nghĩa là “nghỉ ngơi, thư giãn”.
Why does the writer mention doing research and writing an essay on the same day?
To show that he works efficiently under pressure.
To prove that he is not good at research.
To illustrate that he sometimes leaves things until the last minute.
To demonstrate how much time he spends on studying.
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Dựa vào câu: Sure, there was the day when I did the research for an essay on the morning of deadline day and wrote it that afternoon. (Chắc chắn rồi, có một ngày tôi nghiên cứu bài luận vào sáng ngày nộp bài và viết nó vào buổi chiều.)
What does the phrase “taken on too much” in paragraph 3 imply?
He had too many responsibilities and commitments.
He didn’t have enough activities to fill his time.
He refused to participate in social events.
He only focused on academic work.
Đáp án đúng: A
Giải thích: “taken on too much” nghĩa là nhận hoặc đảm nhận quá nhiều việc. Trong văn cảnh, anh ấy vừa học, vừa làm, vừa tham gia hoạt động ngoại khóa, nên bị quá tải.
What is the main purpose of the passage?
To criticize the writer’s tutor for giving too much advice.
To show how difficult university life can be for art students.
To describe the writer’s realization about the need for time management.
To explain how to organize university studies effectively.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Toàn bài thể hiện quá trình tác giả từ chối lời khuyên của giáo viên đến khi tự nhận ra tầm quan trọng của việc quản lý thời gian.
Dịch bài đọc:
Quản lý thời gian: hai từ khiến tôi toát mồ hôi lạnh. Tại sao đột nhiên tôi phải học cách quản lý thời gian của mình? Chắc chắn thời gian đã trôi qua rất tốt đẹp trong nhiều thiên niên kỷ mà không cần sự quản lý, chứ đừng nói đến việc quản lý bởi chính tôi. Nhưng người hướng dẫn đại học của tôi lại kiên quyết: thời gian cần được quản lý và rõ ràng là tôi phải làm điều đó.
Trước hết, hãy nói rõ. Tôi có rất nhiều thời gian để quản lý. Là một sinh viên nghệ thuật, tôi thường có 23 giờ mỗi ngày không dành cho việc đi nghe giảng. Nhưng tôi thường cần ai đó chỉ bảo tôi nên viết gì, nên tôi đi nghe giảng.
Có lẽ tôi đã "gánh vác quá nhiều việc"? Tôi đã được bầu vào bốn ủy ban, dàn dựng một vở kịch, nộp đơn xin việc bán thời gian, tụ tập ở quán bar của trường đại học với bạn bè và viết vài bài luận. Nhưng tôi nghĩ mình đang xoay xở tốt. Chắc chắn rồi, có một ngày tôi đã nghiên cứu cho một bài luận vào sáng ngày hạn chót và viết nó vào buổi chiều hôm đó, nhưng đó chỉ là một lần duy nhất.
Nghĩ lại thì, có lẽ người hướng dẫn của tôi đúng. Thật khó để từ bỏ công việc mình đang theo đuổi, nhưng có lẽ thỉnh thoảng nên nghỉ ngơi và thư giãn một chút. Ngay cả sinh viên nghệ thuật cũng phải bắt tay vào làm việc thực sự chứ!
Questions 9-15. Read the text carefully then answer the following questions.
Teenage years are filled with all kinds of problems-lack of self-confidence, nagging parents, peer pressure, doing well in the exams and getting into university. Some of their problems result from the emotional and physical changes teenagers are going through.
Teenagers are extremely concerned about their appearance. So, it's no wonder they spend so much time in front of the mirror! They notice every single thing about themselves - their body changing shape,
hair appearing in unlikely places, annoying spots breaking out. Teenagers are rarely happy about these changes which can affect how they feel about themselves.
Sometimes, parents hurt their teenage children's feelings by making jokes about their appearance. They also tend to pay little attention to teenage worries and think of them as being silly. Your daughter may be convinced that her nose looks awful and that plastic surgery is the only solution even though everybody else fails to notice the problem. By trying to explain that other people do not normally pay as much attention to our physical features as we do ourselves, we can help teenagers feel better about themselves and become more confident.
Teenagers also tend to avoid doing things they don't like, especially helping around the house. They are likely to try to get out of doing household chores - and certainly don't respond well to orders. The more you discuss the type of household chore your teenage son or a daughter might not mind doing, the better. He or she, for example, may be happy to go to the supermarket, but hate the idea of washing dishes.
It also works better if your children can, at least to some degree, do things in their own way and time. This might seem annoying, but if all you do is order them around, you can be sure that next time they will not do a thing. Always thank your children for their effort. And if they do something that's more than just a simple chore - decorating, perhaps you might want to pay them.
Teenagers spend a lot of time looking in the mirror because they _______.
like admiring their bodies.
are worried about the changes happening to their bodies.
are thinking how they can improve their appearance.
have nothing better to do.
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Dựa vào câu: Teenagers are extremely concerned about their appearance. They notice every single thing about themselves - their body changing shape, hair appearing in unlikely places, annoying spots breaking out. (Thanh thiếu niên cực kỳ quan tâm đến ngoại hình của mình. Họ nhận thấy mọi thứ về bản thân - hình dạng cơ thể thay đổi, lông mọc ở những nơi không ngờ tới, mụn nhọt nổi lên.)
When teenagers express their concern about their appearance, their parents ______.
get upset with them.
show no interest in their worries.
don't take their concerns very seriously.
don't believe them.
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Dựa vào câu: They also tend to pay little attention to teenage worries and think of them as being silly. (Họ cũng có xu hướng ít chú ý đến những lo lắng của tuổi mới lớn và cho rằng chúng thật ngớ ngẩn.)
The writer advises the parents to ______.
support their children if they decide to have plastic surgery.
give them tips on how to improve their appearance.
ignore their concerns.
tell them that they actually look better than they think they do.
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Dựa vào câu: By trying to explain that other people do not normally pay as much attention to our physical features as we do ourselves, we can help teenagers feel better about themselves and become more confident. (Bằng cách cố gắng giải thích rằng người khác thường không chú ý nhiều đến các đặc điểm ngoại hình của chúng ta như chính chúng ta, chúng ta có thể giúp thanh thiếu niên cảm thấy tốt hơn về bản thân và trở nên tự tin hơn.)
When it comes to housework, most teenagers ______.
help a lot with housework.
usually prefer going to the supermarket.
expect something in return for helping around the house.
find ways not to take part in it.
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Dựa vào câu: Teenagers also tend to avoid doing things they don't like, especially helping around the house. They are likely to try to get out of doing household chores. (Thanh thiếu niên cũng có xu hướng tránh làm những việc mình không thích, đặc biệt là giúp đỡ việc nhà. Các em thường cố gắng trốn tránh việc nhà.)
Which of the following is NOT good advice to parents?
They should thank their children for their effort.
They should give their children some money for any chore they do.
They should let their children do things the way they want to.
They should be willing to take their children's preferences into account.
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Dựa vào câu: And if they do something that's more than just a simple chore - decorating, perhaps you might want to pay them. (Và nếu họ làm điều gì đó hơn là một công việc đơn giản - trang trí, có lẽ bạn nên trả tiền cho họ.)
According to the passage, what can help teenagers become more confident about themselves?
Encouraging them to change their looks frequently.
Explaining that other people don’t notice their flaws as much as they do.
Letting them decide to have plastic surgery if they want.
Telling them to ignore what others think about their appearance.
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Dựa vào câu: By trying to explain that other people do not normally pay as much attention to our physical features as we do ourselves, we can help teenagers feel better about themselves and become more confident. (Bằng cách cố gắng giải thích rằng người khác thường không chú ý nhiều đến các đặc điểm ngoại hình của chúng ta như chính chúng ta, chúng ta có thể giúp thanh thiếu niên cảm thấy tốt hơn về bản thân và trở nên tự tin hơn.)
What is the overall tone of the passage?
Critical and judgmental
Supportive and understanding
Humorous and informal
Sad and emotional
Đáp án đúng: B
Giải thích: Bài viết thể hiện sự cảm thông và thấu hiểu của tác giả đối với thanh thiếu niên và cha mẹ, đồng thời đưa ra lời khuyên mang tính xây dựng.
Dịch bài đọc:
Tuổi vị thành niên đầy rẫy những vấn đề - thiếu tự tin, cha mẹ cằn nhằn, áp lực từ bạn bè, thi cử và thi đậu đại học. Một số vấn đề của các em xuất phát từ những thay đổi về cảm xúc và thể chất mà các em đang trải qua.
Các em vị thành niên cực kỳ quan tâm đến ngoại hình của mình. Vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi các em dành nhiều thời gian trước gương như vậy! Các em nhận thấy mọi thứ về bản thân - hình dáng cơ thể thay đổi,
lông mọc ở những nơi không ngờ tới, những nốt mụn khó chịu nổi lên. Các em vị thành niên hiếm khi cảm thấy vui vẻ về những thay đổi này, điều này có thể ảnh hưởng đến cảm nhận của các em về bản thân.
Đôi khi, cha mẹ làm tổn thương cảm xúc của con cái tuổi vị thành niên bằng cách nói đùa về ngoại hình của chúng. Họ cũng có xu hướng ít quan tâm đến những lo lắng của tuổi mới lớn và cho rằng chúng thật ngớ ngẩn. Con gái bạn có thể tin rằng mũi của mình trông thật tệ và phẫu thuật thẩm mỹ là giải pháp duy nhất mặc dù mọi người khác đều không nhận ra vấn đề. Bằng cách cố gắng giải thích rằng người khác thường không chú ý đến các đặc điểm ngoại hình của chúng ta nhiều như chúng ta, chúng ta có thể giúp các em vị thành niên cảm thấy tốt hơn về bản thân và trở nên tự tin hơn.
Thanh thiếu niên cũng có xu hướng tránh làm những việc chúng không thích, đặc biệt là việc giúp việc nhà. Chúng thường cố gắng trốn tránh việc nhà - và chắc chắn không phản ứng tốt với các mệnh lệnh. Bạn càng thảo luận nhiều về loại công việc nhà mà con trai hoặc con gái tuổi teen của bạn có thể không ngại làm thì càng tốt. Ví dụ, con bạn có thể vui vẻ đi siêu thị, nhưng lại ghét việc rửa bát.
Sẽ tốt hơn nếu con bạn, ít nhất ở một mức độ nào đó, có thể tự làm mọi việc theo cách và thời gian của riêng mình. Điều này có vẻ khó chịu, nhưng nếu tất cả những gì bạn làm là ra lệnh cho chúng, bạn có thể chắc chắn rằng lần sau chúng sẽ không làm gì cả. Hãy luôn cảm ơn con bạn vì những nỗ lực của chúng. Và nếu chúng làm một việc gì đó hơn là một công việc vặt đơn giản - trang trí nhà cửa, có lẽ bạn nên trả tiền cho chúng.
Questions 16-20. Read the text carefully then answer the following questions.
It is important that you develop effective strategies for managing your time to balance the conflicting demands of time for study, leisure, and work. Time-management skills are valuable not only in job-hunting, but also in many other aspects of life: from revising for examinations to working in a vacation job.
Sometimes it may seem that there isn't enough time to do everything that you need to. This can lead to a build-up of stress. When revising for examinations, or during your final year when you have to combine the pressures of intensive study with finding time to apply for jobs, good management of your time can be particularly important. Once we have identified ways in which we can improve the management of our time, we can begin to adjust our routines and patterns of behaviour to reduce any time-related stress in our lives.
Some of these skills include setting clear goals, breaking your goals down into several steps, and reviewing your progress towards your goals.
Other skills involved include prioritising - focusing on urgent and important tasks rather than those that are trivial or don't move you towards your goals; organising your work schedule; list making to remind you of what you need to do.
What is the main idea of the passage?
Time-management skills are essential for reducing stress and achieving your goals in life.
Time-management skills are useful for job-hunting and exam preparation.
Time-management skills are different for students and workers.
Time-management skills are easy to learn and apply.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Toàn bài nhấn mạnh vai trò của kỹ năng quản lý thời gian trong việc cân bằng công việc – học tập – giải trí, giảm căng thẳng và đạt được mục tiêu.
The word “build-up" is closest in meaning to ____.
increase
explain
accumulation
management
Đáp án đúng: C
Giải thích: “build-up” có nghĩa là sự tích tụ hoặc gia tăng dần (ở đây là căng thẳng).
Which of the following is NOT mentioned as a benefit of time-management skills in the passage?
Balancing the conflicting demands of time for study, leisure, and work.
Improving your performance in examinations and job applications.
Enhancing your creativity and problem-solving skills.
Reducing any time-related stress in your lives.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Bài viết đề cập đến việc cân bằng thời gian, giảm căng thẳng, chuẩn bị cho thi cử và xin việc, nhưng không hề nói đến việc phát triển khả năng sáng tạo hoặc giải quyết vấn đề.
Which of the following is an example of setting clear goals?
I want to get a good grade in this course.
I want to finish reading this chapter by tomorrow.
I want to learn something new every day.
I want to be successful in life.
Đáp án đúng: B
Giải thích: “Setting clear goals” nghĩa là đặt mục tiêu cụ thể, có thể đo lường và có thời hạn rõ ràng. Trong các lựa chọn, chỉ có B (hoàn thành chương học vào ngày mai) đáp ứng điều này.
Which of the following is an example of organising your work schedule?
Making a to-do list for the day.
Allocating a specific amount of time for each task.
Checking your progress and adjusting your plan as needed.
All of the above.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Tất cả các lựa chọn trên đều là các bước quan trọng trong việc tổ chức lịch làm việc, bao gồm lập danh sách, phân bổ thời gian và theo dõi tiến độ.
Dịch bài đọc:
Điều quan trọng là bạn phải xây dựng các chiến lược quản lý thời gian hiệu quả để cân bằng những nhu cầu xung đột về thời gian cho học tập, giải trí và công việc. Kỹ năng quản lý thời gian không chỉ có giá trị trong việc tìm kiếm việc làm mà còn trong nhiều khía cạnh khác của cuộc sống: từ việc ôn tập cho kỳ thi đến làm việc trong kỳ nghỉ.
Đôi khi bạn cảm thấy không có đủ thời gian để làm mọi việc cần làm. Điều này có thể dẫn đến căng thẳng tích tụ. Khi ôn tập cho kỳ thi, hoặc trong năm cuối khi bạn phải kết hợp áp lực học tập chuyên sâu với việc tìm kiếm thời gian để nộp đơn xin việc, việc quản lý thời gian tốt có thể đặc biệt quan trọng. Khi chúng ta đã xác định được những cách để cải thiện việc quản lý thời gian, chúng ta có thể bắt đầu điều chỉnh thói quen và hành vi của mình để giảm bớt căng thẳng liên quan đến thời gian trong cuộc sống.
Một số kỹ năng này bao gồm đặt mục tiêu rõ ràng, chia nhỏ mục tiêu thành nhiều bước và xem xét tiến độ thực hiện mục tiêu.
Các kỹ năng khác bao gồm ưu tiên - tập trung vào các nhiệm vụ cấp bách và quan trọng thay vì những nhiệm vụ tầm thường hoặc không giúp bạn đạt được mục tiêu; sắp xếp lịch trình làm việc; lập danh sách để nhắc nhở bạn những việc cần làm.




