Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success Unit 3 Reading (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success Unit 3 Reading (có đáp án)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1164 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Read the text carefully then answer the following questions.

We may not be driving around in hover cars or eating tablets instead of tasty food, but in 10 years' time some things will be very different. The four - day working week will certainly be a reality, so we'll have a lot more time for leisure activities. But what else will be different?

If you ask a hundred people to look into the future, you will probably get a hundred answers. But two major themes seem to emerge from almost every prediction made. The first is variety in every aspect of our lives. We'll probably be living in what futurologists have called a 'multi - option society'. You may be married with 2.2 children, but this won't be the norm any more. It will simply be one of a number of choices, along with living in groups and living alone. The other huge influence on our lives will be micro technology - computers and telecommunications. Take work, for instance, factories will be run largely by robots, so they'll be cleaner places for the few people who work in them. Offices, too, will go electronic with the result that paper will almost completely disappear. More people will work from home at computers linked to a head office. Their homes may even be turned into 'electronic cottages', with Mum, Dad and even the children all sharing one or maybe two jobs.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

In 2026, it will probably true that ______.

people will work longer hours

people will enjoy more new forms of entertainment

there will be no tasty food

the weekends will be longer

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích:

Dựa vào câu: “The four-day working week will certainly be a reality, so we'll have a lot more time for leisure activities.” (Tuần làm việc bốn ngày chắc chắn sẽ trở thành hiện thực, vì vậy chúng ta sẽ có nhiều thời gian hơn cho các hoạt động giải trí.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the text that ______.

a hundred people were asked for opinions about the future

a hundred people surveyed answered differently about the future

different people tend to have different opinions

people are optimistic about the future

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích:

Dựa vào câu: “If you ask a hundred people to look into the future, you will probably get a hundred answers.” (Nếu bạn yêu cầu một trăm người nhìn về tương lai, có lẽ bạn sẽ nhận được một trăm câu trả lời.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "emerge" in paragraph 3 is closest in meaning to ______.

disappear

discuss

evolve

come up

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích:

emerge = xuất hiện, nảy sinh → đồng nghĩa với “come up”.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What is true of a "multi-option society"?

You will have to live alone if not married

It will be the norm to get married and have children

You may choose to live with other people in groups

You will be allowed to have no more than 2.2 children

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích:

Dựa vào câu: “It will simply be one of a number of choices, along with living in groups and living alone.” (Đây chỉ là một trong số nhiều lựa chọn, cùng với việc sống theo nhóm và sống một mình.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred about changes in the workplace?

More people will work from home instead of traveling to the workplace

Robots will replace all human beings in factories

People's homes will go electronic and be turned into offices

Paper will no longer exist in offices

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích:

Dựa vào câu: “More people will work from home at computers linked to a head office.” (Sẽ có nhiều người làm việc tại nhà hơn trên máy tính được kết nối với văn phòng chính.)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What is one predicted benefit of robots running factories?

They will make factories larger.

Factories will be cleaner with fewer workers.

They will increase paper use in offices.

All people will lose their jobs.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích:

Dựa vào câu: “factories will be run largely by robots, so they'll be cleaner places for the few people who work in them.” (các nhà máy sẽ được vận hành chủ yếu bằng robot, do đó chúng sẽ là nơi sạch sẽ hơn đối với một số ít người làm việc trong đó.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what will happen to paper in offices?

Paper will almost completely disappear.

People will use more paper than before.

Paper will only be used at home.

Paper will be replaced by robots.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích:

Dựa vào câu: “Offices, too, will go electronic with the result that paper will almost completely disappear.” (Các văn phòng cũng sẽ được điện tử hóa, khiến giấy tờ gần như biến mất hoàn toàn.)

Dịch bài đọc:

Chúng ta có thể không lái xe bay hay ăn thuốc thay vì đồ ăn ngon, nhưng trong 10 năm tới, một số thứ sẽ rất khác. Tuần làm việc bốn ngày chắc chắn sẽ trở thành hiện thực, vì vậy chúng ta sẽ có nhiều thời gian hơn cho các hoạt động giải trí. Nhưng còn điều gì khác biệt nữa?

Nếu bạn yêu cầu một trăm người nhìn về tương lai, bạn có thể sẽ nhận được một trăm câu trả lời. Nhưng hai chủ đề chính dường như nổi lên từ hầu hết mọi dự đoán được đưa ra. Chủ đề đầu tiên là sự đa dạng trong mọi khía cạnh của cuộc sống. Chúng ta có thể sẽ sống trong cái mà các nhà tương lai học gọi là "xã hội đa lựa chọn". Bạn có thể đã kết hôn và có 2,2 con, nhưng điều này sẽ không còn là chuẩn mực nữa. Nó sẽ chỉ đơn giản là một trong số nhiều lựa chọn, cùng với việc sống theo nhóm và sống một mình. Một ảnh hưởng lớn khác đến cuộc sống của chúng ta sẽ là công nghệ vi mô - máy tính và viễn thông. Ví dụ như công việc, các nhà máy sẽ được điều hành phần lớn bởi robot, vì vậy chúng sẽ là những nơi sạch sẽ hơn cho số ít người làm việc trong đó. Văn phòng cũng sẽ được điện tử hóa, kết quả là giấy tờ sẽ gần như biến mất hoàn toàn. Nhiều người sẽ làm việc tại nhà trên máy tính được kết nối với văn phòng chính. Nhà của họ thậm chí có thể được biến thành "ngôi nhà điện tử", với bố mẹ và thậm chí cả con cái cùng chia sẻ một hoặc hai công việc.

Đoạn văn

Read the text carefully then answer the following questions.

The cities of the future will see a lar e number of intelligent homes that can interact with their owners. In fact, things that were earlier considered science fiction are already coming to lie in smart cities such as Masdar in the United Arab Emirates, where an automated underground transport network fully fueled by solar power is already running circuits. With smart technology, the possibility of having huge savings on electricity and power is within our reach. Sensors are being developed so that street lights of the future will switch on only when you are close by. The smart technology in self-driven cars will enable you to save on gas and other non-renewable energy sources. In fact, smart cities will ai m to neutralize the use of fossil fuels completely. The cities of the future will have to adapt quickly to rapid technological advancements in IT and engineering. The gap between technological leaps is going to decrease over time. Technology will help bridge the current gap between the government and public in the cities of the future, given that IT and digitization will make these cities more open and social. Another thing that we can all agree on is that the cost of building in these smart cities is going to be considerable. An estimate can be derived based on the latest smart city developments in India. With the booming population, the Indian Prime Minister Narendra Modi is pushing to attract investments to fuel rapid development projects in the country.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Intelligent homes can have effect on their owners.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích:

Dựa vào câu: “The cities of the future will see a lar e number of intelligent homes that can interact with their owners.” (Các thành phố trong tương lai sẽ chứng kiến rất nhiều ngôi nhà thông minh có thể tương tác với chủ nhà.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Some predictions made about smart cities have been put in practice.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích:

Dựa vào câu: “things that were earlier considered science fiction are already coming to life in smart cities such as Masdar … automated underground transport network … solar power … already running.” (“những thứ trước đây được coi là khoa học viễn tưởng giờ đây đã trở thành hiện thực ở các thành phố thông minh như Masdar… mạng lưới giao thông ngầm tự động… năng lượng mặt trời… đã hoạt động.”)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The transport network in Masdar has run on a renewable source of energy.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích:

Dựa vào câu: In fact, things that were earlier considered science fiction are already coming to lie in smart cities such as Masdar in the United Arab Emirates, where an automated underground transport network fully fueled by solar power is already running circuits. (Trên thực tế, những thứ trước đây được coi là khoa học viễn tưởng giờ đây đã xuất hiện ở các thành phố thông minh như Masdar ở Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, nơi một mạng lưới giao thông ngầm tự động chạy hoàn toàn bằng năng lượng mặt trời đã và đang vận hành.)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Street lights won’t switch on after sensors are developed.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích:

Dựa vào câu: “Sensors are being developed so that street lights of the future will switch on only when you are close by.” (“Các cảm biến đang được phát triển để đèn đường trong tương lai chỉ bật khi bạn ở gần.”)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

We can’t save energy with driverless cars.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích:

Dựa vào câu: “The smart technology in self-driven cars will enable you to save on gas and other non-renewable energy sources.” (“Công nghệ thông minh trong xe tự lái sẽ giúp bạn tiết kiệm xăng và các nguồn năng lượng không tái tạo khác.”)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Smart cities in the future will aim to make fossil fuels completely neutral.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích:

Dựa vào câu: “In fact, smart cities will aim to neutralize the use of fossil fuels completely.” (Trên thực tế, các thành phố thông minh sẽ hướng tới mục tiêu trung hòa hoàn toàn việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

New technological advancements make the cities in the future change so rapidly in order to become more open and social.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích:

Dựa vào câu: “Technology will help bridge the current gap between the government and public … IT and digitization will make these cities more open and social.” (“Công nghệ sẽ giúp thu hẹp khoảng cách hiện tại giữa chính phủ và công chúng… CNTT và số hóa sẽ khiến những thành phố này cởi mở và xã hội hơn.”)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Building a smart city costs a lot of money, so a country like India has to call for investment to supply fuel for the project of smart cities.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích:

Dựa vào câu: “the cost of building in these smart cities is going to be considerable … the Indian Prime Minister … is pushing to attract investments to fuel rapid development projects …” (chi phí xây dựng các thành phố thông minh này sẽ rất đáng kể… Thủ tướng Ấn Độ… đang thúc đẩy thu hút đầu tư để thúc đẩy các dự án phát triển nhanh chóng…)

Dịch bài đọc:

Các thành phố trong tương lai sẽ chứng kiến một lượng lớn nhà thông minh có thể tương tác với chủ nhà. Trên thực tế, những điều trước đây được coi là khoa học viễn tưởng giờ đây đã xuất hiện trong các thành phố thông minh như Masdar ở Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, nơi một mạng lưới giao thông ngầm tự động chạy hoàn toàn bằng năng lượng mặt trời đã và đang vận hành. Với công nghệ thông minh, khả năng tiết kiệm điện năng đáng kể đang nằm trong tầm tay chúng ta. Các cảm biến đang được phát triển để đèn đường trong tương lai chỉ bật khi bạn ở gần. Công nghệ thông minh trong xe tự lái sẽ giúp bạn tiết kiệm xăng và các nguồn năng lượng không tái tạo khác. Trên thực tế, các thành phố thông minh sẽ hướng tới việc trung hòa hoàn toàn việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Các thành phố trong tương lai sẽ phải nhanh chóng thích ứng với những tiến bộ công nghệ nhanh chóng trong lĩnh vực CNTT và kỹ thuật. Khoảng cách giữa các bước nhảy vọt về công nghệ sẽ giảm dần theo thời gian. Công nghệ sẽ giúp thu hẹp khoảng cách hiện tại giữa chính phủ và người dân tại các thành phố trong tương lai, bởi CNTT và số hóa sẽ làm cho các thành phố này cởi mở và xã hội hơn. Một điều nữa mà tất cả chúng ta đều có thể đồng ý là chi phí xây dựng tại các thành phố thông minh này sẽ rất đáng kể. Có thể ước tính dựa trên những phát triển thành phố thông minh mới nhất ở Ấn Độ. Với dân số bùng nổ, Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi đang thúc đẩy thu hút đầu tư để thúc đẩy các dự án phát triển nhanh chóng trong nước.

Đoạn văn

Read the text carefully then answer the following questions.

What makes a city green? Factors such as recycling, renewable energy, transportation options, building construction, air quality and emissions make green cities great. Here are some cities that are doing their part to lead us on the global path to a greener future.

Working towards the goal of being the first carbon­ neutral capital before 2025, Copenhagen has made a lot of necessary changes. Lots of electric and manual bikes organic food, clean water, sustainable buildings and hotels, lots of green space and fewer cars are just a few of the ways that help Copenhagen stand at the top of the green cities list.

As the UK's 8th biggest city, and with a steadily growing economy, Bristol is set on making its mark, not only in the UK, but in Europe as well. The next five years will see a huge focus on transportation and renewable energy in the city, as well as a goal of doubling the number of cyclists in that time as well. Bristol is becoming a hub for jobs in low carbon sectors.

Vancouver is pleasant for so many reasons- it's mild and it leads the way for forward thinking and environmental awareness in North America. Residents are very fond of walking and cycling, and government laws have been designed with greenness in mind. It's often considered to be one of the most livable cities in the world, and that isn't enough, it's working towards being powered entirely by renewable energy by the year 2050.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

What factor is NOT mentioned in the passage as making a city green?

Recycling

Renewable energy

Population size

Transportation options

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích:

Dựa vào câu: “Factors such as recycling, renewable energy, transportation options, building construction, air quality and emissions make green cities great.” (Các yếu tố như tái chế, năng lượng tái tạo, phương án vận chuyển, xây dựng tòa nhà, chất lượng không khí và khí thải làm cho các thành phố xanh trở nên tuyệt vời.)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Copenhagen’s goal before 2025?

To reduce the number of hotels

To become the first carbon-neutral capital

To double the number of cyclists

To eliminate all cars from the city

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích:

Dựa vào câu: “Working towards the goal of being the first carbon­ neutral capital before 2025, Copenhagen has made a lot of necessary changes.” (Với mục tiêu trở thành thủ đô trung hòa carbon đầu tiên trước năm 2025, Copenhagen đã thực hiện nhiều thay đổi cần thiết.)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

What will Bristol mainly focus on in the next five years?

Transportation and renewable energy

Air quality improvement

Building more hotels and offices

Expanding green spaces

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích:

Dựa vào câu: “The next five years will see a huge focus on transportation and renewable energy in the city …” (Năm năm tới sẽ chứng kiến sự tập trung lớn vào giao thông vận tải và năng lượng tái tạo trong thành phố…)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what is Vancouver often considered?

The most industrialized city in North America

One of the most livable cities in the world

The largest hub for green jobs

The first carbon-neutral capital

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích:

Dựa vào câu: “It’s often considered to be one of the most livable cities in the world …” (Nó thường được coi là một trong những thành phố đáng sống nhất trên thế giới …)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Vancouver’s environmental goal by 2050?

To ban cars from the city

To build more cycling paths

To be powered entirely by renewable energy

To double its population

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích:

Dựa vào câu: “… it’s working towards being powered entirely by renewable energy by the year 2050.” (… đang hướng tới mục tiêu sử dụng hoàn toàn năng lượng tái tạo vào năm 2050.)

Dịch bài đọc:

Điều gì tạo nên một thành phố xanh? Các yếu tố như tái chế, năng lượng tái tạo, phương tiện giao thông, xây dựng công trình, chất lượng không khí và khí thải tạo nên những thành phố xanh tuyệt vời. Dưới đây là một số thành phố đang góp phần dẫn dắt chúng ta trên con đường toàn cầu hướng tới một tương lai xanh hơn.

Hướng tới mục tiêu trở thành thủ đô trung hòa carbon đầu tiên trước năm 2025, Copenhagen đã thực hiện rất nhiều thay đổi cần thiết. Nhiều xe đạp điện và xe đạp tay, thực phẩm hữu cơ, nước sạch, các tòa nhà và khách sạn bền vững, nhiều không gian xanh và ít ô tô hơn chỉ là một vài trong số những cách giúp Copenhagen đứng đầu danh sách các thành phố xanh.

Là thành phố lớn thứ 8 của Vương quốc Anh và với nền kinh tế tăng trưởng ổn định, Bristol đang đặt mục tiêu tạo dấu ấn không chỉ ở Anh mà còn ở châu Âu. Năm năm tới sẽ chứng kiến sự tập trung mạnh mẽ vào giao thông vận tải và năng lượng tái tạo trong thành phố, cũng như mục tiêu tăng gấp đôi số lượng người đi xe đạp trong thời gian đó. Bristol đang trở thành trung tâm việc làm trong các lĩnh vực carbon thấp.

Vancouver dễ chịu vì rất nhiều lý do - khí hậu ôn hòa và dẫn đầu về tư duy tiến bộ và nhận thức về môi trường ở Bắc Mỹ. Người dân rất thích đi bộ và đạp xe, và luật pháp của chính phủ cũng được thiết kế với mục tiêu xanh. Thành phố này thường được coi là một trong những thành phố đáng sống nhất thế giới, và điều đó chưa đủ, thành phố đang hướng tới việc sử dụng hoàn toàn năng lượng tái tạo vào năm 2050.