Trắc nghiệm Tỉ số lượng giác của góc nhọn lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Tỉ số lượng giác của góc nhọn lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 941 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho tam giác \[MNP\] vuông tại \[M\] có góc nhọn \[P\] bằng \[\alpha .\] Khi đó \[\cos \alpha \] bằng        

\[\cos \alpha = \frac{{MP}}{{NP}}.\]

\[\cos \alpha = \frac{{MN}}{{MP}}.\]

\[\cos \alpha = \frac{{MN}}{{NP}}.\]

\[\cos \alpha = \frac{{MP}}{{MN}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có tam giác \[MNP\] vuông tại \[M\] nên \[\cos \alpha = \frac{{MP}}{{NP}}.\]

Vậy ta chọn phương án A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc nhọn \[\alpha .\] Khẳng định nào sau đây đúng?        

\[0 < \sin \alpha < 1\,;\,\,0 < \cos \alpha < 1.\]

\[ - 1 < \sin \alpha < 1\,;\,\, - 1 < \cos \alpha < 1.\]

\[ - 1 < \sin \alpha < 0\,;\,\, - 1 < \cos \alpha < 0.\]

\[ - 1 \le \sin \alpha < 0\,;\,\, - 1 \le \cos \alpha < 0.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có các tỉ số lượng giác của góc nhọn \[\alpha \] luôn dương và \[\sin \alpha < 1\,;\,\,\cos \alpha < 1.\]

Do đó \[0 < \sin \alpha < 1\,;\,\,0 < \cos \alpha < 1.\]

Vậy ta chọn phương án A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\beta \] là góc nhọn bất kì. Khẳng định nào sau đây đúng?        

\[\sin \beta = \frac{1}{{\tan \beta }}.\]

\[\cos \beta = \frac{1}{{\tan \beta }}.\]

\[\cot \beta = \frac{1}{{\tan \beta }}.\]

\[\cot \beta = \frac{1}{{\sin \beta }}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có \[\cot \beta = \frac{1}{{\tan \beta }}.\]

Vậy ta chọn phương án C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác vuông có góc nhọn \[\alpha .\] Khẳng định nào sau đây sai?        

Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là tang của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\tan \alpha .\]

Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là sin của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\sin \alpha .\]

Tỉ số giữa cạnh huyền và cạnh kề được gọi là côsin của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\cot \alpha .\]

Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là côsin của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\cos \alpha .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương án A, B, D đúng.

Phương án C sai. Sửa lại: Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là côtang của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\cot \alpha .\]

Vậy ta chọn phương án C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\alpha ,\beta \] là hai góc phụ nhau. Kết luận nào sau đây đúng?

\[\sin \alpha = \cot \beta .\]

\[\sin \alpha = \tan \beta .\]

\[\sin \alpha = \cos \beta .\]

\[{\rm{cos}}\alpha = \cot \beta .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \[\alpha ,\beta \] là hai góc phụ nhau nên \[\beta = 90^\circ - \alpha .\]

Theo định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:

\[\sin \alpha = \cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cos \beta ;\]

\[\tan \alpha = \cot \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cot \beta .\]

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\alpha ,\beta \] là hai góc phụ nhau. Kết luận nào sau đây sai?

\[\tan \alpha = \cot \beta .\]

\[\cos \alpha = \sin \beta .\]

\[\sin \alpha = \cot \beta .\]

\[{\rm{cot}}\alpha = \tan \beta .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \[\alpha ,\beta \] là hai góc phụ nhau nên \[\beta = 90^\circ - \alpha .\]

Theo định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:

\[\sin \alpha = \cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cos \beta ;\]

\[\tan \alpha = \cot \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cot \beta .\]

Vậy ta chọn phương án C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\] có \[AC = 1{\rm{\;cm}},\,\,BC = 2{\rm{\;cm}}.\] Tỉ số lượng giác \[\sin B,\,\,\cos B\] là        

\[\sin B = \frac{{\sqrt 5 }}{5};\cos B = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}.\]

\[\sin B = \frac{1}{{\sqrt 3 }};\cos B = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\]

\[\sin B = \frac{{2\sqrt 5 }}{5};\cos B = \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\]

\[\sin B = \frac{1}{2};\cos B = \frac{2}{{\sqrt 5 }}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1) 

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\], ta được:

\[A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} = {1^2} + {2^2} = 5.\] Suy ra \[AB = \sqrt 5 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\] nên \[\sin B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{5};\,\,\cos B = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}.\]

Vậy ta chọn phương án A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\] có \[AC = 1,2{\rm{\;cm}},\,\,AB = 1,5{\rm{\;cm}}.\] Tỉ số lượng giác \[\tan B\] là         

\[\tan B = \frac{{4\sqrt {41} }}{{41}}.\]

\[\tan B = \frac{4}{3}.\]

\[\tan B = \frac{3}{4}.\]

\[\tan B = \frac{4}{5}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: A (ảnh 1) 

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\], ta được:

\[B{C^2} = A{B^2} - A{C^2} = {1,5^2} - {1,2^2} = 0,81.\]

Suy ra \[BC = 0,9{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\] nên \[\tan B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{1,2}}{{0,9}} = \frac{4}{3}.\]

Vậy ta chọn phương án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \[J = \tan 76^\circ - \cot 14^\circ \] bằng        

\[J = 1.\]

\[J = 2.\]

\[J = 0.\]

\[J = 3.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⦁ Cách 1: Ta có: \[J = \tan 76^\circ - \cot 14^\circ = \tan 76^\circ - \cot \left( {90^\circ - 76^\circ } \right) = \tan 76^\circ - \tan 76^\circ = 0.\]

⦁ Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay:

Ta có: \[\cot 14^\circ = \frac{1}{{\tan 14^\circ }}.\]

Đầu tiên, ta đưa máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím

 tan    7    6   ° ' "    )    −    1    ÷    tan    1    4   ° ' "    )    =  

Màn hình hiện lên kết quả: \[0.\] Nghĩa là, \[J = 0.\]

Vậy ta chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đo góc nhọn \[\alpha \] thỏa mãn \[\sin \alpha = 0,75\]gần nhất với        

\[48^\circ .\]

\[49^\circ .\]

\[0^\circ .\]

\[1^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đầu tiên, ta đưa máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím

 SHIFT    sin    0    ⋅    7    5    =  

Màn hình hiện lên kết quả \(48^\circ 35'25.36'',\)làm tròn đến độ ta được kết quả \[49^\circ .\]

Vậy ta chọn phương án B.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] như hình vẽ dưới đây: 
Vậy ta chọn phương án B. (ảnh 1)
Khi đó:          
a

\[\tan \alpha = \frac{4}{3}.\]

ĐúngSai
b

\[\cot \alpha = \frac{3}{4}.\]

ĐúngSai
c

\[\cos \alpha = \frac{4}{5}.\]

ĐúngSai
d

\[\sin \alpha = \frac{3}{5}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có: \[\tan \alpha = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}.\]

b) Đúng.

Vì \[\tan \alpha = \frac{4}{3}\] nên \[\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = 1:\frac{4}{3} = \frac{3}{4}\]

c) Sai.

Áp dụng định lí Pythagore, ta có: \[BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Suy ra \[\cos \alpha = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}\].

d) Sai.

Ta có: \[\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\] nên \[\sin \alpha = \tan \alpha \cdot \cos \alpha = \frac{3}{5} \cdot \frac{4}{3} = \frac{4}{5}\].

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[AD\,\,\left( {D \in BC} \right)\] là đường phân giác. Biết rằng \[AB = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\]\[BD = 4\,\,{\rm{cm}}\].  
a) Đúng.  Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AD\] vừa là (ảnh 1)
Khi đó:          
a

Tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\].

ĐúngSai
b

\[AD = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

tanB⏜= 35.

ĐúngSai
d

\[\tan \widehat C > \cot \widehat B.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AD\] vừa là đường phân giác, vừa là đường cao của tam giác đó.

Do đó \[AD \bot CB\] tại \[D\]. Do đó, tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\].

b) Đúng.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\], có:

\[A{D^2} + B{D^2} = A{B^2}\]

\[A{D^2} = A{B^2} - B{D^2}\]

\[A{D^2} = 9\]

\[AD = 3\] (cm).

c) Sai.

Vì tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\], ta có: \[\tan \widehat B = \frac{{AD}}{{BD}} = \frac{3}{4}\]. Vậy \[\tan \widehat B = \frac{3}{4}\].

d) Sai.

Vì tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\]nên \[\cot \widehat B = \frac{{BD}}{{AD}} = \frac{4}{3}\].

Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat B = \widehat C\] suy ra \[\tan \widehat B = \tan \widehat C = \frac{3}{4}\].

Vì \[\frac{3}{4} < \frac{4}{3}\] nên \[\tan \widehat C < \cot \widehat B\].

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[\widehat B = 60^\circ \], \[AB = 2\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Trên tia đối của tia \[AB\] lấy điểm \[N\] sao cho \[AB = \frac{2}{3}AN\]. Khi đó:          
a

\[\frac{{AB}}{{AC}} = \sqrt 3 \].

ĐúngSai
b

\[AC = 6\,\,{\rm{cm}}\].

ĐúngSai
c

\[CB = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\].

ĐúngSai
d

\[CN\] là cạnh lớn nhất trong tam giác \[NCB\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.  Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AD\] vừa là (ảnh 1)

a) Sai.

Trong tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[\cot B = \frac{{AB}}{{AC}}\], suy ra \[\cot 60^\circ = \frac{{AB}}{{AC}}\].

Do đó, \[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

b) Đúng.

Theo a) có \[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\] nên \[AC = \frac{{3AB}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{3 \cdot 2\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 6\] (cm).

Vậy \[AC = 6\,\,{\rm{cm}}\].

c) Đúng.

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[\cos 60^\circ = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{{BC}}\].

Suy ra \[BC = \frac{{2\sqrt 3 }}{{\cos 60^\circ }} = 4\sqrt 3 \] (cm).

d) Sai.

Vì \[AB = \frac{2}{3}AN\] nên \[AN = 3\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\], do đó \[BN = 5\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[NAC\] vuông tại \[A\] có:

\[C{N^2} = A{N^2} + A{C^2} = {\left( {3\sqrt 3 } \right)^2} + {6^2} = 63\], do đó \[CN = \sqrt {63} \,\,{\rm{cm}}\].

Lại có \[BC = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\,\,NB = 5\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\].

Do đó, \[BN\] là cạnh lớn nhất trong tam giác \[BNC\].

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[AB = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}AC = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Gọi \[\beta \] là số đo của góc \[B\]. Khi đó:          
a

\[\cot \beta = \frac{{12}}{5}\].

ĐúngSai
b

\[\tan \beta = \frac{5}{{12}}\].

ĐúngSai
c

\[\sin \beta = \frac{{12}}{{13}}\].

ĐúngSai
d

\[\cos \beta > \sin \beta .\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.  Trong tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] n (ảnh 1)

a) Sai.

Xét tam giác \[ABC,\] có: \[\cot \beta = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{{12}}.\]

b) Sai.

Xét tam giác \[ABC,\] có: \[\tan \beta = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{5}.\]

c) Đúng.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABC\] có: \[B{C^2} = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {5^2}} = 13\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Suy ra \[\sin \beta = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{12}}{{13}}\].

d) Sai.

Ta có: \[\cos \beta = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{13}} < \frac{{12}}{{13}}\].

Vậy \[\cos \beta < \sin \beta \].

15. Đúng sai
• 1 điểm
Tam giác \[ABC\] có ba góc \[A,\,\,B,\,\,C\] lần lượt tỉ lệ thuận với 3; 2; 1. Khi đó:          
a

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\]

ĐúngSai
b

\[\sin B = \frac{1}{2}.\]

ĐúngSai
c

\[\sin B < \cos C.\]

ĐúngSai
d

\[AC = 2AB.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.  Xét tam giác \[ABC,\] có: \[\cot \beta  = (ảnh 1)

a) Đúng.

Vì ba góc \[A,\,\,B,\,\,C\] lần lượt tỉ lệ thuận với \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2} = \frac{{\widehat C}}{1}\].

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2} = \frac{{\widehat C}}{1} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{3 + 2 + 1}} = \frac{{180^\circ }}{6} = 30^\circ \].

Do đó, \[\widehat A = 90^\circ ,\,\,\widehat B = 60^\circ ,\,\,\widehat C = 30^\circ \].

Vậy tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].

b) Sai.

Vì \[\widehat B = 60^\circ \] nên \[\sin B = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

c) Sai.

Vì \[\widehat C = 30^\circ \] nên \[\cos C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]. Vậy \[\sin B = \cos C.\]

d) Sai.

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\], do đó \[BC = 2\sqrt 3 \,\,\,{\rm{cm}}\].

Vậy \[AC = AB\sqrt 3 \].

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\] có \[DE = \sqrt 2 {\rm{\;cm}},\,\,EF = \sqrt {10} {\rm{\;cm}}.\] Tính tỉ số lượng giác \[\cot E.\] (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Đáp án: 0,5 (ảnh 1) 

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\], ta được:

\[D{F^2} = E{F^2} - D{E^2} = {\left( {\sqrt {10} } \right)^2} - {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = 8.\] Suy ra \[DF = 2\sqrt 2 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\] nên \[\cot E = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{2\sqrt 2 }} = \frac{1}{2} = 0,5.\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \[30{\rm{\;m}},\] chiều rộng \[10\sqrt 3 {\rm{\;m}}.\] Khi đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vườn bằng bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Đáp án: 0,5 (ảnh 1) 

Gọi \[MNPQ\] là mảnh vườn hình chữ nhật và \[\alpha \] là góc giữa đường chéo \[NQ\] và chiều dài \[MN\] của mảnh vườn hình chữ nhật.

Vì tam giác \[MNQ\] vuông tại \[M\] nên \[\tan \alpha = \tan \widehat {MNQ} = \frac{{MQ}}{{MN}} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{30}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\]

Sử dụng máy tính cầm tay, chuyển máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím

 SHIFT    tan       3    ⊳    ÷    3    =  

Màn hình hiện lên kết quả: \[30.\] Nghĩa là, \[\alpha = 30^\circ .\]

Do đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vườn bằng \[30^\circ .\]

Vậy ta chọn phương án A.

18. Tự luận
• 1 điểm

Một cột đèn cao \[7\,\,{\rm{m}}\]có bóng trên mặt đất dài \[4\,\,{\rm{m}}\], gần đó có một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất dài \[80\,\,{\rm{m}}\] (hình vẽ).

Vậy ta chọn phương án A. (ảnh 1) 

Em hãy cho biết tòa nhà đó cao bao nhiêu tầng, biết rằng mỗi tầng cao \[2\,\,{\rm{m}}\]?

Xem đáp án

Đáp án: 70

Giả sử bóng trên mặt đất của cột đèn và tia nắng mặt trời tạo nên một góc nghiêng \[\alpha .\]

Suy ra cùng lúc đó, bóng trên mặt đất của tòa nhà và tia nắng mặt trời cũng tạo nên một góc nghiêng \[\alpha .\]

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] nên \[\tan \alpha = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{7}{4}\]           (1)

Vì tam giác \[DEF\] vuông tại \[E\] nên \[\tan \alpha = \frac{{DE}}{{EF}} = \frac{{DE}}{{80}}\]             (2)

Từ (1), (2), ta thu được \[\frac{{DE}}{{80}} = \frac{7}{4}.\]

Do đó \[DE = \frac{7}{4} \cdot 80 = 140\] (m).

Như vậy, chiều cao của tòa nhà là \[140\] m.

Vậy tòa nhà đó cao \[140:2 = 70\] (tầng).

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có số đo ba góc \[A,\,\,B,\,\,C\] lần lượt tỉ lệ với 9; 4; và 5. Tính tỉ số \[T = \frac{{\sin B}}{{\cos C}}.\]

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Vì số đo ba góc \[A,\,\,B,\,\,C\] lần lượt tỉ lệ với 9; 4 và 5 nên ta có \[\frac{{\widehat A}}{9} = \frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{5}\].

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{{\widehat A}}{9} = \frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{9 + 4 + 5}} = \frac{{180^\circ }}{{18}} = 10^\circ .\)

Suy ra \(\widehat A = 90^\circ ,\;\,\widehat B = 40^\circ ,\;\,\widehat C = 50^\circ .\)

Do đó, tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].

Suy ra \[\widehat B,\,\,\widehat C\] là hai góc phụ nhau, do đó \[\sin B = \cos C\].

Vậy \[T = \frac{{\sin B}}{{\cos C}} = 1\].

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], đường cao \[AH\]. Biết \[AB = 3a,\,\,AC = 4a.\]

Đáp án: 0,75  Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác \[ABC\], có: (ảnh 1)

Hỏi \[\tan \widehat {BAH}\] bằng bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,75

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác \[ABC\], có:

\[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\]

\[9{a^2} + 16{a^2} = B{C^2}\]

\[BC = 5a\].

Vì \[\widehat {BAH},\,\,\widehat {ABH}\] là hai góc phụ nhau nên \[\tan \widehat {BAH} = \cot \widehat {ABH}\].

Mà \[\tan \widehat {ABC} = \cot \widehat {ABH} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{3a}}{{4a}} = \frac{3}{4} = 0,75\].

Suy ra \[\tan \widehat {BAH} = 0,75\].