Trắc nghiệm Tỉ số lượng giác của góc nhọn lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
\[\cos \alpha = \frac{{MP}}{{NP}}.\]
\[\cos \alpha = \frac{{MN}}{{MP}}.\]
\[\cos \alpha = \frac{{MN}}{{NP}}.\]
\[\cos \alpha = \frac{{MP}}{{MN}}.\]
Đáp án đúng là: A

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có tam giác \[MNP\] vuông tại \[M\] nên \[\cos \alpha = \frac{{MP}}{{NP}}.\]
Vậy ta chọn phương án A.
\[0 < \sin \alpha < 1\,;\,\,0 < \cos \alpha < 1.\]
\[ - 1 < \sin \alpha < 1\,;\,\, - 1 < \cos \alpha < 1.\]
\[ - 1 < \sin \alpha < 0\,;\,\, - 1 < \cos \alpha < 0.\]
\[ - 1 \le \sin \alpha < 0\,;\,\, - 1 \le \cos \alpha < 0.\]
Đáp án đúng là: A
Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có các tỉ số lượng giác của góc nhọn \[\alpha \] luôn dương và \[\sin \alpha < 1\,;\,\,\cos \alpha < 1.\]
Do đó \[0 < \sin \alpha < 1\,;\,\,0 < \cos \alpha < 1.\]
Vậy ta chọn phương án A.
\[\sin \beta = \frac{1}{{\tan \beta }}.\]
\[\cos \beta = \frac{1}{{\tan \beta }}.\]
\[\cot \beta = \frac{1}{{\tan \beta }}.\]
\[\cot \beta = \frac{1}{{\sin \beta }}.\]
Đáp án đúng là: C
Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có \[\cot \beta = \frac{1}{{\tan \beta }}.\]
Vậy ta chọn phương án C.
Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là tang của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\tan \alpha .\]
Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là sin của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\sin \alpha .\]
Tỉ số giữa cạnh huyền và cạnh kề được gọi là côsin của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\cot \alpha .\]
Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là côsin của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\cos \alpha .\]
Đáp án đúng là: C
Phương án A, B, D đúng.
Phương án C sai. Sửa lại: Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là côtang của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\cot \alpha .\]
Vậy ta chọn phương án C.
Cho \[\alpha ,\beta \] là hai góc phụ nhau. Kết luận nào sau đây đúng?
\[\sin \alpha = \cot \beta .\]
\[\sin \alpha = \tan \beta .\]
\[\sin \alpha = \cos \beta .\]
\[{\rm{cos}}\alpha = \cot \beta .\]
Đáp án đúng là: C
Vì \[\alpha ,\beta \] là hai góc phụ nhau nên \[\beta = 90^\circ - \alpha .\]
Theo định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:
\[\sin \alpha = \cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cos \beta ;\]
\[\tan \alpha = \cot \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cot \beta .\]
Vậy ta chọn phương án C.
Cho \[\alpha ,\beta \] là hai góc phụ nhau. Kết luận nào sau đây sai?
\[\tan \alpha = \cot \beta .\]
\[\cos \alpha = \sin \beta .\]
\[\sin \alpha = \cot \beta .\]
\[{\rm{cot}}\alpha = \tan \beta .\]
Đáp án đúng là: C
Vì \[\alpha ,\beta \] là hai góc phụ nhau nên \[\beta = 90^\circ - \alpha .\]
Theo định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:
\[\sin \alpha = \cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cos \beta ;\]
\[\tan \alpha = \cot \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cot \beta .\]
Vậy ta chọn phương án C.
\[\sin B = \frac{{\sqrt 5 }}{5};\cos B = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}.\]
\[\sin B = \frac{1}{{\sqrt 3 }};\cos B = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\]
\[\sin B = \frac{{2\sqrt 5 }}{5};\cos B = \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\]
\[\sin B = \frac{1}{2};\cos B = \frac{2}{{\sqrt 5 }}.\]
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\], ta được:
\[A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} = {1^2} + {2^2} = 5.\] Suy ra \[AB = \sqrt 5 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\] nên \[\sin B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{5};\,\,\cos B = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}.\]
Vậy ta chọn phương án A.
\[\tan B = \frac{{4\sqrt {41} }}{{41}}.\]
\[\tan B = \frac{4}{3}.\]
\[\tan B = \frac{3}{4}.\]
\[\tan B = \frac{4}{5}.\]
Đáp án đúng là: B
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\], ta được:
\[B{C^2} = A{B^2} - A{C^2} = {1,5^2} - {1,2^2} = 0,81.\]
Suy ra \[BC = 0,9{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\] nên \[\tan B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{1,2}}{{0,9}} = \frac{4}{3}.\]
Vậy ta chọn phương án B.
\[J = 1.\]
\[J = 2.\]
\[J = 0.\]
\[J = 3.\]
Đáp án đúng là: C
⦁ Cách 1: Ta có: \[J = \tan 76^\circ - \cot 14^\circ = \tan 76^\circ - \cot \left( {90^\circ - 76^\circ } \right) = \tan 76^\circ - \tan 76^\circ = 0.\]
⦁ Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay:
Ta có: \[\cot 14^\circ = \frac{1}{{\tan 14^\circ }}.\]
Đầu tiên, ta đưa máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím
Màn hình hiện lên kết quả: \[0.\] Nghĩa là, \[J = 0.\]
Vậy ta chọn phương án C.
\[48^\circ .\]
\[49^\circ .\]
\[0^\circ .\]
\[1^\circ .\]
Đáp án đúng là: B
Đầu tiên, ta đưa máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím
Màn hình hiện lên kết quả \(48^\circ 35'25.36'',\)làm tròn đến độ ta được kết quả \[49^\circ .\]
Vậy ta chọn phương án B.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

\[\tan \alpha = \frac{4}{3}.\]
\[\cot \alpha = \frac{3}{4}.\]
\[\cos \alpha = \frac{4}{5}.\]
\[\sin \alpha = \frac{3}{5}.\]
a) Đúng.
Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có: \[\tan \alpha = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}.\]
b) Đúng.
Vì \[\tan \alpha = \frac{4}{3}\] nên \[\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = 1:\frac{4}{3} = \frac{3}{4}\]
c) Sai.
Áp dụng định lí Pythagore, ta có: \[BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]
Suy ra \[\cos \alpha = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}\].
d) Sai.
Ta có: \[\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\] nên \[\sin \alpha = \tan \alpha \cdot \cos \alpha = \frac{3}{5} \cdot \frac{4}{3} = \frac{4}{5}\].
![a) Đúng. Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AD\] vừa là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/5-1775874377.png)
Tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\].
\[AD = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
\[\tan \widehat C > \cot \widehat B.\]
a) Đúng.
Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AD\] vừa là đường phân giác, vừa là đường cao của tam giác đó.
Do đó \[AD \bot CB\] tại \[D\]. Do đó, tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\].
b) Đúng.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\], có:
\[A{D^2} + B{D^2} = A{B^2}\]
\[A{D^2} = A{B^2} - B{D^2}\]
\[A{D^2} = 9\]
\[AD = 3\] (cm).
c) Sai.
Vì tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\], ta có: \[\tan \widehat B = \frac{{AD}}{{BD}} = \frac{3}{4}\]. Vậy \[\tan \widehat B = \frac{3}{4}\].
d) Sai.
Vì tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\]nên \[\cot \widehat B = \frac{{BD}}{{AD}} = \frac{4}{3}\].
Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat B = \widehat C\] suy ra \[\tan \widehat B = \tan \widehat C = \frac{3}{4}\].
Vì \[\frac{3}{4} < \frac{4}{3}\] nên \[\tan \widehat C < \cot \widehat B\].
\[\frac{{AB}}{{AC}} = \sqrt 3 \].
\[AC = 6\,\,{\rm{cm}}\].
\[CB = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\].
\[CN\] là cạnh lớn nhất trong tam giác \[NCB\].
![a) Đúng. Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AD\] vừa là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/6-1775874472.png)
a) Sai.
Trong tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[\cot B = \frac{{AB}}{{AC}}\], suy ra \[\cot 60^\circ = \frac{{AB}}{{AC}}\].
Do đó, \[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].
b) Đúng.
Theo a) có \[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\] nên \[AC = \frac{{3AB}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{3 \cdot 2\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 6\] (cm).
Vậy \[AC = 6\,\,{\rm{cm}}\].
c) Đúng.
Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[\cos 60^\circ = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{{BC}}\].
Suy ra \[BC = \frac{{2\sqrt 3 }}{{\cos 60^\circ }} = 4\sqrt 3 \] (cm).
d) Sai.
Vì \[AB = \frac{2}{3}AN\] nên \[AN = 3\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\], do đó \[BN = 5\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\].
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[NAC\] vuông tại \[A\] có:
\[C{N^2} = A{N^2} + A{C^2} = {\left( {3\sqrt 3 } \right)^2} + {6^2} = 63\], do đó \[CN = \sqrt {63} \,\,{\rm{cm}}\].
Lại có \[BC = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\,\,NB = 5\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\].
Do đó, \[BN\] là cạnh lớn nhất trong tam giác \[BNC\].
\[\cot \beta = \frac{{12}}{5}\].
\[\tan \beta = \frac{5}{{12}}\].
\[\sin \beta = \frac{{12}}{{13}}\].
\[\cos \beta > \sin \beta .\]
![a) Sai. Trong tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] n (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/7-1775874529.png)
a) Sai.
Xét tam giác \[ABC,\] có: \[\cot \beta = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{{12}}.\]
b) Sai.
Xét tam giác \[ABC,\] có: \[\tan \beta = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{5}.\]
c) Đúng.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABC\] có: \[B{C^2} = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {5^2}} = 13\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Suy ra \[\sin \beta = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{12}}{{13}}\].
d) Sai.
Ta có: \[\cos \beta = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{13}} < \frac{{12}}{{13}}\].
Vậy \[\cos \beta < \sin \beta \].
Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\]
\[\sin B = \frac{1}{2}.\]
\[\sin B < \cos C.\]
\[AC = 2AB.\]
![a) Sai. Xét tam giác \[ABC,\] có: \[\cot \beta = (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/8-1775874587.png)
a) Đúng.
Vì ba góc \[A,\,\,B,\,\,C\] lần lượt tỉ lệ thuận với \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2} = \frac{{\widehat C}}{1}\].
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2} = \frac{{\widehat C}}{1} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{3 + 2 + 1}} = \frac{{180^\circ }}{6} = 30^\circ \].
Do đó, \[\widehat A = 90^\circ ,\,\,\widehat B = 60^\circ ,\,\,\widehat C = 30^\circ \].
Vậy tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].
b) Sai.
Vì \[\widehat B = 60^\circ \] nên \[\sin B = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].
c) Sai.
Vì \[\widehat C = 30^\circ \] nên \[\cos C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]. Vậy \[\sin B = \cos C.\]
d) Sai.
Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\], do đó \[BC = 2\sqrt 3 \,\,\,{\rm{cm}}\].
Vậy \[AC = AB\sqrt 3 \].
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\] có \[DE = \sqrt 2 {\rm{\;cm}},\,\,EF = \sqrt {10} {\rm{\;cm}}.\] Tính tỉ số lượng giác \[\cot E.\] (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Đáp án: 0,5
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\], ta được:
\[D{F^2} = E{F^2} - D{E^2} = {\left( {\sqrt {10} } \right)^2} - {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = 8.\] Suy ra \[DF = 2\sqrt 2 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Vì tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\] nên \[\cot E = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{2\sqrt 2 }} = \frac{1}{2} = 0,5.\]
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \[30{\rm{\;m}},\] chiều rộng \[10\sqrt 3 {\rm{\;m}}.\] Khi đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vườn bằng bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 30
Gọi \[MNPQ\] là mảnh vườn hình chữ nhật và \[\alpha \] là góc giữa đường chéo \[NQ\] và chiều dài \[MN\] của mảnh vườn hình chữ nhật.
Vì tam giác \[MNQ\] vuông tại \[M\] nên \[\tan \alpha = \tan \widehat {MNQ} = \frac{{MQ}}{{MN}} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{30}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\]
Sử dụng máy tính cầm tay, chuyển máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím
Màn hình hiện lên kết quả: \[30.\] Nghĩa là, \[\alpha = 30^\circ .\]
Do đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vườn bằng \[30^\circ .\]
Vậy ta chọn phương án A.
Một cột đèn cao \[7\,\,{\rm{m}}\]có bóng trên mặt đất dài \[4\,\,{\rm{m}}\], gần đó có một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất dài \[80\,\,{\rm{m}}\] (hình vẽ).
Em hãy cho biết tòa nhà đó cao bao nhiêu tầng, biết rằng mỗi tầng cao \[2\,\,{\rm{m}}\]?
Đáp án: 70
Giả sử bóng trên mặt đất của cột đèn và tia nắng mặt trời tạo nên một góc nghiêng \[\alpha .\]
Suy ra cùng lúc đó, bóng trên mặt đất của tòa nhà và tia nắng mặt trời cũng tạo nên một góc nghiêng \[\alpha .\]
Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] nên \[\tan \alpha = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{7}{4}\] (1)
Vì tam giác \[DEF\] vuông tại \[E\] nên \[\tan \alpha = \frac{{DE}}{{EF}} = \frac{{DE}}{{80}}\] (2)
Từ (1), (2), ta thu được \[\frac{{DE}}{{80}} = \frac{7}{4}.\]
Do đó \[DE = \frac{7}{4} \cdot 80 = 140\] (m).
Như vậy, chiều cao của tòa nhà là \[140\] m.
Vậy tòa nhà đó cao \[140:2 = 70\] (tầng).
Cho tam giác \[ABC\] có số đo ba góc \[A,\,\,B,\,\,C\] lần lượt tỉ lệ với 9; 4; và 5. Tính tỉ số \[T = \frac{{\sin B}}{{\cos C}}.\]
Đáp án: 1.
Vì số đo ba góc \[A,\,\,B,\,\,C\] lần lượt tỉ lệ với 9; 4 và 5 nên ta có \[\frac{{\widehat A}}{9} = \frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{5}\].
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{{\widehat A}}{9} = \frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{9 + 4 + 5}} = \frac{{180^\circ }}{{18}} = 10^\circ .\)
Suy ra \(\widehat A = 90^\circ ,\;\,\widehat B = 40^\circ ,\;\,\widehat C = 50^\circ .\)
Do đó, tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].
Suy ra \[\widehat B,\,\,\widehat C\] là hai góc phụ nhau, do đó \[\sin B = \cos C\].
Vậy \[T = \frac{{\sin B}}{{\cos C}} = 1\].
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], đường cao \[AH\]. Biết \[AB = 3a,\,\,AC = 4a.\]
![Đáp án: 0,75 Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác \[ABC\], có: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/12-1775874772.png)
Hỏi \[\tan \widehat {BAH}\] bằng bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Đáp án: 0,75
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác \[ABC\], có:
\[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\]
\[9{a^2} + 16{a^2} = B{C^2}\]
\[BC = 5a\].
Vì \[\widehat {BAH},\,\,\widehat {ABH}\] là hai góc phụ nhau nên \[\tan \widehat {BAH} = \cot \widehat {ABH}\].
Mà \[\tan \widehat {ABC} = \cot \widehat {ABH} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{3a}}{{4a}} = \frac{3}{4} = 0,75\].
Suy ra \[\tan \widehat {BAH} = 0,75\].







