Trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có đáp án (P5)
Đề thi

Trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có đáp án (P5)

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT37 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là minh chứng cho nền công nghiệp Hoa Kì có quy mô lớn nhất thế giới?

Sản lượng than đá, dầu thô, khí đốt đứng đầu thế giới

Giá trị sản lượng công nghiệp chiếm 17% trong GDP

Tỉ trọng hàng công nghiệp chế biến tham gia vào xuất khẩu ngày càng tăng

Công nghiệp sản xuất nhiều hàng xuất khẩu nhất thế giới

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì. Tuy nhiên, tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm năm 1960 là 33,9 % năm 2004 là 19,7 %. Sản xuất công nghiệp của Hoa Kì gồm ba nhóm ngành:

- Công nghiệp chế biến chiếm 84,2 % giá trị hàng xuất khẩu của cả nước và thu hút trên 40 triệu lao động (năm 2004).

- Công nghiệp điện lực gồm nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện và các loại khác như: điện địa nhiệt, điện tử gió, điện mặt trời.

- Công nghiệp khai thác khoảng đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, môliđen; thứ hai về vàng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu làm cho miền Tây Trung Quốc có mật độ dân số thấp là

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt

Là vùng mới được nhà nước khai thác

Các trung tâm công nghiệp tập trung thưa thớt

Là địa bàn cư trú chủ yếu của đồng bào dân tộc ít người

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Miền Tây Trung Quốc gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa. Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt tạo nên những vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.

Vì vậy, nơi này tập trung rất ít dân số, mật độ dân số thấp.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân làm cho nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú?

Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai

Nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương

Nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài động vật, thực vật

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Theo SGK Địa lí 12 (trang 16), Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài động vật, thực vật nên có tài nguyên khoáng sản tài tài nguyên sinh vật phong phú. Vậy đáp án của câu hỏi này là nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào của nước ta chịu ảnh hưởng nhiều nhất của thiên tai?

Đồng bằng sông Hồng

Duyên hải Miền Trung

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Duyên hải miền Trung của nước ta là nơi chịu ảnh hưởng nhiều nhất của thiên tai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu thời tiết điển hình của khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì hoạt động của gió mùa Đông Bắc ở nước ta là

nắng, ít mây, mưa nhiều

nắng nóng, trời nhiều mây

nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo

nắng, nóng mưa nhiều

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Theo SGK Địa lí 12 (trang 41): “Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ và là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.”. Vậy, kiểu thời tiết điển hình của khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì hoạt động của gió mùa Đông Bắc là nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo (mùa khô).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nước ta hiện nay, tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất tới đời sống của cư dân ven biển là

du lịch biển

hải sản

khoáng sản

điện gió

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nước ta có bờ biển dài, có nhiều loài tôm, cá và nhiều ngư trường lớn trải dài từ Bắc đến Nam, cung cấp cho người dân ven biển nguồn hải sản dồi dào. Đây chính là nguồn tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa lớn nhất. Các tài nguyên khác như khoáng sản, du lịch biển hay điện gió không phải ở vùng nào cũng có, hoặc không phải vùng nào cũng có điều kiện khai thác.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp tốt nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên nước ta trong giai đoạn hiện nay và tương lai là

cần nâng cao ý thức người dân trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

đầu tư công nghệ khai thác hiện đại

có chiến lược sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

sử dụng hợp lí đi đôi với việc bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Theo SGK Địa lí 12 (trang 65): “Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường ở Việt Nam dựa trên những nguyên tắc chung của chiến lược bảo vệ toàn cầu (WSC) do Liên hiệp quốc tế bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên (IUCN) đề xuất. Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với phát triển bền vững”. Như vậy, trong tất cả các giải pháp thì giải pháp tốt nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên nước ta giai đoạn hiện nay và tương lai là sử dụng hợp lí đi đôi với việc bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhờ đổi mới, thành tựu nào có tính quyết định nhất đối với nền kinh tế – xã hội nước ta?

Giải quyết việc làm

Lạm phát được đẩy lùi

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đời sống nhân dân được tăng cao

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đó là về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ. Vì nhờ có công cuộc đổi mới, cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ có sự chuyển dịch theo hướng ngày càng hợp lí, điều này giúp khai thác triệt để nguồn lao động và tài nguyên thiên nhiên.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khả năng tăng sản lượng lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu vẫn dựa vào hoạt động nào dưới đây?

Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất

Áp dụng biện pháp trồng cây lương thực xen với các loại cây khác

Mở rộng diện tích đất nông nghiệp

Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Do diện tích đất nông nghiệp đang giảm dần vì quá trình đô thị hóa. Biện pháp được đặt ra nhằm tăng sản lượng lương thực trên một đơn vị đất nhất định của đồng bằng đó là thâm canh tăng vụ, tăng năng suất.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bối cảnh thế giới đang có sự biến động về sản phẩm nông nghiệp, nước ta muốn phát triển nông nghiệp bền vững thì phải giải quyết tốt mối quan hệ nào dưới đây?

Môi trường với phát triển nông nghiệp bền vững

Phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu

Kinh tế xanh với phát triển nông nghiệp bền vững

Dân số với phát triển nông nghiệp bền vững

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay phát triển còn kém bền vững, năng lực thích ứng, đối phó với biến đổi khí hậu còn nhiều hạn chế, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất. Trong bối cảnh thế giới đang có những diễn biến phức tạp, gắn liền với tác động khó lường từ biến đổi khí hậu, hoạt động nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, vấn đề phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu luôn là giải pháp để nước ta thực hiện phát triển nền nông nghiệp hiệu quả kinh tế cao và bền vững.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nào mang lại hiệu quả kinh tế cao, có thế mạnh lâu dài là

chế biến thịt sữa

chế biến đường, dầu ăn

chế biến rau quả

chế biến thuỷ sản

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Công nghiệp chế biến thuỷ sản là ngành đang mang lại những hiệu quả kinh tế cao, với nguồn tài nguyên dồi dào, lao động đông lại có nhiều kinh nghiệm nên đây đúng là ngành có thế mạnh lâu dài.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự hình thành trung tâm công nghiệp Hạ Long, Cẩm Phả, Thái Nguyên?

Tập trung nguồn lao động có tay nghề

Vị trí địa lí thuận lợi

Kết cấu hạ tầng phát triển

Tài nguyên thiên nhiên phong phú

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhân tố chủ yếu tác động đến các trung tâm này đó chính là nguồn tài nguyên. Hạ Long, Cẩm Phả với nguồn tài nguyên tự nhiên phong phú, than tập trung với trữ lượng lớn, nguồn thủy hải sản dồi dào. Thái Nguyên nơi có nguồn quặng sắt trữ lượng khá lớn, tập trung là điều kiện phát triển ngành luyện kim.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của trung tâm công nghiệp Hà Nội phát triển mạnh là nhờ có những thuận lợi sau

có hệ thống các ngành công nghiệp khá hoàn chỉnh

là thành phố đông dân nhất nước, có nguồn tiêu thụ lớn

có cảng sông với lực lượng bốc dỡ khá lớn

có ưu thế về lực lượng lao động có kĩ thuật và kết cấu hạ tầng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các thế mạnh của trung tâm công nghiệp Hà Nội đó là vị trí địa lí nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, có nguồn lao động đông với đội ngũ lao động có kĩ thuật chiếm tỉ lệ cao, là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa - thủ đô của nước ta.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong định hướng phát triển thông tin liên lạc, nước ta cần ưu tiên xây dựng và hiện đại hóa mạng thông tin

cấp vùng

quốc tế

cấp quốc gia

cấp tỉnh (thành phố)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhằm mục đích giao lưu kinh tế, văn hóa, giáo dục với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài… vì vậy cần ưu tiên phát triển mạng thông tin quốc tế.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Địa điểm du lịch nào ở Việt Nam được UNESCO bầu chọn vừa là di sản thiên nhiên vừa là di sản văn hóa thế giới?

Phong Nha – Kẻ Bàng

Phố cổ Hội An

Tràng An

Vịnh Hạ Long

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Tràng An là địa điểm du lịch được UNESCO bầu chọn vừa là di sản thiên nhiên, vừa là di sản văn hóa thế giới. 

+ Vịnh Hạ Long được bầu chọn vừa là di sản thiên nhiên vừa là một trong bảy kì quan thiên nhiên mới của thế giới. 

+ Phố cổ Hội An là di sản văn hóa.

+ Phong Nha –Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên thế giới.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành du lịch nước ta thật sự phát triển từ sau năm 1990 cho đến nay là do

nước ta giàu tiềm năng phát triển du lịch

phát triển các điểm du lịch, khu du lịch thu hút khách

quy hoạch các vùng du lịch

chính sách Đổi mới của Nhà nước

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Theo SGK địa lí 12, trang142: Vấn đề phát triển thương mại du lịch " Ngành du lịch nước ta đã hình thành từ những năm 60 của thế kỉ XX. Tuy nhiên, du lịch Việt Nam chỉ thực sự phát triển nhanh từ đầu thập niên 90 cho đến nay nhờ chính sách đổi mới của Nhà nước".

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào sau đây ít ảnh hưởng đến ngoại thương nước ta những năm gần đây?

Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm 2007

Cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kì năm 2016

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) được kí kết năm 2016

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập năm 2015

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập năm 2015 ; Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) được kí kết năm 2016 ; Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới(WTO) năm 2007 đều là những sự kiện liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến ngoại thương nước ta, bởi vì từ sau những sự kiện này kinh tế Việt Nam, hàng hóa Việt Nam có nhiều điều kiện tham gia vào thị trường thế giới và khu vực. Cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kì năm 2016 chủ yếu gây ảnh hưởng về chính trị thế giới, ít gây ảnh hưởng đến ngoại thương của Việt Nam.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không đúng với dân cư nước ta?

Gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ

Dân số biến đổi nhanh chóng về cơ cấu nhóm tuổi

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc

Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đặc điểm nổi bật của dân số nước ta là dân số đông, nhiều thành phần dân tộc, cơ cấu dân số trẻ, có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi và phân bố không đồng đều giữa các vùng và giữa thành thị và nông thôn. Vậy đặc điểm không đúng là dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảng nước sâu nào dưới đây không thuộc Bắc Trung Bộ?

Chân Mây

Vũng Áng

Nghi Sơn

Dung Quất

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cảng Dung Quất thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào của dân cư và lao động thuận lợi cho phát triển kinh tế- xã hội của Đồng bằng sông Hồng?

Chất lượng nguồn lao động hạn chế

Lao động được đào tạo đồng bộ

Lực lượng tri thức chiếm tỉ lệ lớn

Nguồn lao động dồi dào, lao động có tay nghề kĩ thuật chiếm tỉ lệ cao

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh và có trình độ kĩ thuật vào loại cao nhất cả nước.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng?

Đất là tài nguyên có giá trị hàng đầu của vùng

Khoảng 50% đất nông nghiệp có độ phì cao và trung bình, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

Do canh tác chưa hợp lí nên ở nhiều nơi đã xuất hiện đất bạc màu

Đất chua phèn, nhiễm mặn của vùng ít hơn nhiều so với Đồng bằng sông Cửu Long

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ở Đồng bằng sông Hồng, đất là nguồn tài nguyên tự nhiên có giá trị hàng đầu, đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích, trong đó hơn 70% là đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu. Diện tích đất nhiệm mặn và chua phèn ở Đồng bằng sông Hồng không tới 1/3 tổng diện tích trong khi Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tới 2/3 diện tích. Ngoài ra, do khai thác quá mức, canh tác chưa hợp lí nên nhiều khu vực ở Đồng bằng sông Hồng đất đai đã bị bạc màu. Như vậy, nhận định không đúng là khoảng 50% đất nông nghiệp có độ phì cao và trung bình, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp vì trên thức tế con số này là 70%.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có diện tích gò đồi tương đối lớn là điều kiện thuận lợi để vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển

trồng cây công nghiệp lâu năm

chăn nuôi: bò, dê, cừu

trồng cây lương thực

trồng cây công nghiệp hàng năm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Theo SGK Địa lí 12 trang 162, Ở Duyên hải Nam Trung Bộ chỉ có các đồng bằng nhỏ hẹp; đất cát pha và đất cát là chính, nhưng cũng có những đồng bằng màu mỡ như đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên). Các vùng gò đồi thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hướng phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam không phải

đầu tư vào các ngành công nghệ cao

phát triển các ngành công nghiệp cơ bản

đẩy mạnh sự phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm

hạn chế việc hình thành các khu công nghiệp tập trung để bảo vệ môi trường

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong những năm tới, công nghiệp vẫn sẽ là động lực của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao và hình thành hàng loạt khu công nghiệp tập trung để thu hút đầu tư ở trong và ngoài nước.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào không được thực hiện để giải quyết cơ sở năng lượng cho vùng Đông Nam Bộ?

phát triển điện tuốc bin khí và nhiệt điện chạy bằng dầu.

xây dựng các công trình thuỷ điện trong vùng.

đường dây cao áp 500 KV chuyển từ Hoà Bình vào.

nhập khẩu điện từ Campuchia và đông bắc Thái Lan.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Theo SGK Địa lí lớp 12, vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ, trong đó quan trọng là đảm bảo năng lượng cho vùng. Để giải quyết nhu cầu năng lượng, Đông Nam Bộ đã xây dựng các công trình thủy điện trong vùng như Trị An, Thác Mơ; xây dựng và mở rộng các nhà máy tuốc bin khí (Phú Mỹ), một số nhà máy chạy bằng dầu phục vụ cho khu chế xuất cũng được xây dựng; đường dây siêu cao áp 500kV Hòa Bình – Phú Lâm được đưa vào vận hành. Như vậy, trong các giải pháp được đưa ra, nhập khẩu điện từ Cam pu chia và đông bắc Thái Lan không được thực hiện tại Đông Nam Bộ,.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền vững ở vùng Đông Nam Bộ là

tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng

hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất

phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu khí

bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đông Nam Bộ là vùng duy nhất hiện nay hội tụ đầy đủ các điều kiện và lợi thế để phát triển công nghiệp, dịch vụ, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đặc biệt phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện tử, tin học, công nghiệp dầu khí và sản phẩm hóa dầu... Tuy nhiên, vấn đề môi trường đang là vấn đề đáng quan tâm nhất ở khu vực này, khi vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên chưa được quan tâm đúng mức, Đông Nam Bộ vẫn còn nặng nề trong khai thác công nghiệp theo chiều rộng. Vì thế, nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền vững ở vùng Đông Nam Bộ là bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tỉnh/thành phố nào không có quốc lộ 1A đi qua?

Quảng Ngãi

Cao Bằng

Bắc Ninh

Biên Hoà

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23 có thể thấy quốc lộ 1A không đi qua Cao Bằng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 cho biết ngành công nghiệp nào sau đây không có ở trung tâm công nghiệp Hải Phòng?

Cơ khí

Dệt may

Đóng tàu

Sản xuất ôtô

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 có thể nhận thấy ở trung tâm công nghiệp Hải Phòng có các ngành sau: Than đá, đóng tàu, cơ khí, chế biến nông sản. Như vậy, trung tâm công nghiệp Hải Phòng không có ngành sản xuất ô tô.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết cảng Vũng Áng thuộc tỉnh (thành phố) nào của nước ta?

Quảng Ngãi

Thanh Hóa

Hà Tĩnh

Nghệ An

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dựa vào Alat Địa lí Việt Nam trang 27 xác định được vị trí của cảng Vũng Áng thuộc tỉnh Hà Tĩnh.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Át lát địa lí trang 20, tỉnh có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

An Giang

Cà Mau

Bến Tre

Đồng Tháp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Dựa vào Alat Địa lí Việt Nam trang 20, Tỉnh An Giang là tỉnh có sản lượng nuôi trồng thủy hải sản lớn nhất trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long với sản lượng 263914 tấn thủy sản nuôi trồng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?

TP. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Cần Thơ

Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Cần Thơ

Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu

Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Biên Hoà

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, chú thích trung tâm công nghiệp quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng, ta có các trung tâm là: Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tỉ trọng GDP của Bắc Trung Bộ so với cả nước năm 2007 là

36,4%

36%

27,6%

6,8 %

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, tìm biểu đồ cột thể hiện GDP của vùng Bắc Trung Bộ so với cả nước năm 2007, nhận thấy tỉ trọng GDP của Bắc Trung Bộ chiếm 6,8%.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa hai con sông nào dưới đây?

sông Hồng và sông Chảy

sông Hồng và sông Đà

sông Đà và sông Lô

sông Đà và sông Mã

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ta thấy dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa hai con sông là sông Hồng và sông Đà.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, hãy cho biết khu vực nào thềm lục địa bị thu hẹp trên biển Đông?

Nam Trung Bộ

Vịnh Bắc Bộ

Bắc Trung Bộ

Vịnh Thái Lan

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, ta thấy khu vực có thềm lục địa bị thu hẹp trên biển Đông thuộc vùng biển Nam Trung Bộ. Từ bờ biển đến khu vực đường có thềm lục địa sâu 200m, 500m (thậm chí là 1000m, 1500m).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đặc trưng nào sau đây không đúng khi nói về địa hình của Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế.

Các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam.

Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo.

Chỉ có đai nhiệt đới ẩm gió mùa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 ta thấy, đặc trưng về địa hình của Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là: núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam. Là miền duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đầy đủ ba đai cao, trong vùng núi có nhiều sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2010

 Theo bảng trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về diện tích và sản lượng lúa cả năm của nước ta giai đoạn 2000-2010?

Diện tích và sản lượng đều giảm

Sản lượng giảm, diện tích tăng

Diện tích và sản lượng lúa đều tăng

Diện tích giảm, sản lượng tăng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quan sát bảng số liệu có thể thấy diện tích trồng lúa ở nước ta trong giai đoạn này giảm từ 7666,3 nghìn ha xuống còn 7513,7 nghìn ha. Trong khi đó, sản lượng tăng từ 32529,5 nghìn tấn lên 40005,6 nghìn tấn. Như vậy, đáp án của câu hỏi này là diện tích giảm, sản lượng tăng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ

Nhận xét nào dưới đây đúng với biểu đồ trên?

Dịch vụ tăng liên tục từ năm 1990 đến năm 2005

Công nghiệp – xây dựng luôn chiếm tỉ trọng cao nhất

Nông – lâm – ngư nghiệp giảm liên tục từ năm 1990 đến năm 2005

Công nghiệp – xây dựng tăng 2,8 lần

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Quan sát biểu đồ nhận thấy: công nghiệp – xây dựng năm 1990, 2005 có tỉ trọng thấp hơn những ngành còn lại; có năm tăng, có năm giảm; công nghiệp – xây dựng tăng 1,8 lần; nông – lâm – ngư nghiệp giảm liên tục. Như vậy, đáp án đúng là nông – lâm – ngư nghiệp giảm liên tục từ năm 1990 đến năm 2005.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

CƠ CẤU LAO ĐỘNG 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2015

 

Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng về sự thay đổi về tỉ trọng trong cơ cấu lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 2005 – 2015?

Từ 15 – 24 tuổi giảm, từ 25 – 49 tuổi tăng

Từ 15 – 24 tuổi và từ 25 – 49 giảm.

Từ 25 – 49 tuổi và từ 50 trở lên tăng

Từ 15 – 24 tuổi tăng, từ 25 – 49 giảm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Qua biểu đồ ta thấy, Nhóm tuổi từ 15 – 24 có xu hướng giảm đạt 20,4\% năm 2005 thì đến năm 2015 con số này chỉ còn 14,8\%. Nhóm tuổi 25 – 49 có xu hướng cũng giảm. Năm 2005 đạt 63,3\% thì đến năm 2015 con số này chỉ còn 59,3. Nhóm tuổi 50 trở lên có xu hướng tăng lên, đạt 16,3\% vào năm 2005 và tăng lên đạt 26\% năm 2015. Nhận định đúng là: từ 15 – 24 tuổi và từ 25 – 49 giảm.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA

 

Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta?

Đất chuyên dùng, đất ở luôn có tỉ trọng sử dụng thấp nhất ở các vùng

Tỉ trọng sử dụng các loại đất không có sự cân đối ở các vùng

Đất lâm nghiệp ở các vùng luôn có tỉ trọng sử dụng lớn nhất

Đất khác luôn có tỉ trọng sử dụng nhỏ nhất ở các vùng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dựa vào biểu đồ, ta thấy, tỉ trọng các loại đất không có sự cân đối ở tất cả các vùng tùy thuộc đặc điểm từng vùng. Nếu như đất lâm nghiệp ở hầu hết các vùng chiếm tỉ trọng khá cao thì ở Đồng bằng sông Hồng chỉ chiếm 8,6 %, DBSCL là 7,4%...