Trắc nghiệm Sơ lược về phức chất lớp 12 (có đáp án)
15 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Theo thuyết Liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có
các orbital trống.
cặp electron hoá trị riêng.
ít nhất 4 orbital trống.
ít nhất hai cặp electron hoá trị riêng.
Đáp án đúng là: B
Theo thuyết Liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có cặp electron hoá trị riêng.
Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
cation kim loại, ion.
nguyên tử kim loại, cho − nhận.
nguyên tử trung tâm, cho − nhận.
phối tử, ion.
Đáp án đúng là: D
Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm, liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho − nhận.
Cho phát biểu đúng nhất về dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4]
Tứ diện.
Bát diện.
Vuông phẳng.
Tứ diện hoặc vuông phẳng.
Đáp án đúng là: D
Dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4] là tứ diện hoặc vuông phẳng.
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2− và [Fe(CO)5] là
4 và 5.
5 và 6.
5 và 2.
1 và 2.
Đáp án đúng là: A
Trong phức chất [PtCl4]2− có 4 phối tử Cl− và trong phức chất [Fe(CO)5] có 5 phối tử CO.
Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3− là
Tứ diện.
Bát diện.
Vuông phẳng.
Tứ diện hoặc vuông phẳng.
Đáp án đúng là: B
Phức chất [FeF6]3− có dạng [ML6] nên dạng hình học là bát diện.
Cho biết số lượng phối tử có trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ là
A. 2
6
4
5.
Đáp án đúng là: B
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ chứa 6 phối tử H2O.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống đã nhận cặp electron chưa liên kết của phối tử.
Phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm.
Phức lập phương chỉ biết đối với các ion có kích thước rất lớn so với kích thước phối tử.
Phức chất luôn mang điện tích dương hoặc âm.
Đáp án đúng là: D
Vì phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Phân tử ethylamine (C2H5NH2) có số cặp electron chưa liên kết là
A. 1
2
3
4.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào công thức Lewis ta thấy: nguyên tử N trong C2H5NH2 đã tạo liên kết đơn với 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử C, vậy nên còn 1 cặp electron chưa liên kết.
Nguyên tử trung tâm của phức [Co(NH3)6]3+ là ?
A. N
D. NH3
Co
Co3+
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử trung tâm của phức [Co(NH3)6]3+ là Co3+ (do ammonia không mang điện tích, điện tích 3+ phải thuộc về nguyên tử trung tâm).
Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là
[ML2] và [ML4].
[ML4] và [ML6].
[ML6] và [ML2].
[ML6] và [ML4].
Đáp án đúng là: B
Phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có công thức tổng quát [ML6] có dạng hình học bát diện, công thức tổng quát [ML4] có dạng hình học là tứ diện và vuông phẳng.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Khi cho copper(II) hydroxide vào dung dịch NH3 dư thì hình thành phức vuông phẳng với các phối tử là NH3.
a. Công thức của phức trên là [Cu(NH3)4](OH)2.
b. Trong phức trên NH3 là phối tử còn Cu2+ là nguyên tử trung tâm.
c. Khi hình thành liên kết các phân tử NH3 đã nhận cặp electron tự do của Cu2+.
d. [Cu(NH3)4](OH)2 là chất kết tủa màu xanh thẫm.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì NH3 đã cho cặp electron tự do vào AO trống của Cu2+.
d. Sai vì [Cu(NH3)4](OH)2 là dung dịch màu xanh thẫm.
Một phức chất có công thức [Fe(H2O)6](NO3)3
a. Nguyên tử trung tâm là cation Fe2+.
b. Phối tử là \[NO_3^ - \].
c. Trong phức chất trên nguyên tử Fe chiếm 16% về khối lượng.
d. Tỉ lệ khối lượng của phối tử và nguyên tử trung tâm là 14 : 27.
a. Sai nguyên tử trung tâm là cation Fe3+
b. Sai vì phối tử là H2O.
c. Đúng vì \[\% {m_{Fe}} = \frac{{56}}{{56 + 18.6 + 62.3}}.100\% = 16\% \].
d. Sai vì \[\frac{{{m_{{H_2}O}}}}{{{m_{Fe}}}} = \frac{{18.6}}{{56}} = \frac{{27}}{{14}}\].
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho phức chất [PtCl4]2−, nguyên tử trung tâm Pt tạo bao nhiêu liên kết σ với phối tử Cl−?
Đáp số: 4.
Giải thích:
Trong phức chất [PtCl4]2− nguyên tử trung tâm Pt tạo 4 liên kết s với phối tử Cl−
Cho phức chất [Cr(NH3)6]3+, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau :
a. Phức chất trên có nguyên tử trung tâm là NH3.
b. Phức chất trên có điện tích là 3+.
c. Trong phức [Cr(NH3)6]3+, NH3 đóng vai trò là phối tử.
d. Liên kết giữa phối tử NH3 và nguyên tử trung tâm Cr là liên kết cho − nhận.
Đáp số: 3.
Giải thích:
a. Sai vì nguyên tử trung tâm là Cr.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Cu(H2O)]2+ mang bao nhiêu điện tích dương?
Đáp số: 2.
Giải thích:
Do phức chất [Cu(H2O)]2+ mang điện tích là 2+ mà phối tử H2O không mang điện nên nguyên tử trung tâm là Cu2+




