Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 28: Sơ lược về phức chất có đáp án
18 câu hỏi
Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là
A. Cl và C. B. Pt và Fe. C. Cl– và CO. D. Cl và CO.
Đáp án đúng là: C
Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là Cl– và CO.
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là
A. 4 và 5. B. 5 và 6. C. 5 và 2. D. 1 và 2.
Đáp án đúng là: A
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là 4 và 5.
Điện tích của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
A. +2 và +5. B. +2 và 0. C. -1 và 0. D. -2 và 0.
Đáp án đúng là: D
Điện tích của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là-2 và 0.
Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là
A. [ML2] và [ML4]. B. [ML4] và [ML6].
C. [ML6] và [ML2]. D. [ML6] và [ML4].
Đáp án đúng là: B
Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là[ML4] và [ML6].
Chọ phát biểu đúng nhất về dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4].
A. Tứ diện. B. Bát diện.
C. Vuông phẳng. D. Tứ diện hoặc vuông phẳng.
Đáp án đúng là: D
Phức chất có dạng tổng quát [ML4] có dạng tổng quát là tứ diện hoặc vuông phẳng.
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là
A. vuông phẳng. B.tứ diện.
C.bát diện. D.đường thẳng.
Đáp án đúng là: C
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là bát diện.
Chọn đáp án đúng nhất sau về liên kết trong phức chất [PtCl4]2-
A. Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ phối tử Cl– vào nguyên tử trung tâm Pt2+ .
B. Là liên kết cộng hóa trị được hình thàn do sự cho cặp electron chưa liên kết từ nguyên tử trung tâm Pt2+ vào phối tử Cl–.
C. Là liên kết tĩnh điện giữa nguyên tử trung tâm Pt2+ và phối tử Cl–.
D. Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự ghép đôi cặp electron của phối tử Cl– và nguyên tử trung tâm Pt2+ .
Đáp án đúng là: A
Liên kết trong phức chất [PtCl4]2-là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ phối tử Cl– vào nguyên tử trung tâm Pt2+ .
Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là
A. +3 và +3 B. +3 và +2. C. +6 và -6. D. +3 và -3.
Đáp án đúng là: A
Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là
+3 và +3.
Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3- là
A. tứ diện. B. bát diện.
C.vuông phẳng. D. tứ diện hoặc vuông phẳng.
Đáp án đúng là: B
Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3- là bát diện.
Xét phức chất [CoCl2(NH3)4]+
a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là CO2+.
b) Các phối tử có trong phức chất là Cl– và NH3 .
c) Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
d) Điện tích của phức chất là +3.
a. Sai vì nguyên tử trung tâm là Co3+.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì điện tích của phức chất là +1.
Xét phức chất [ZnCl4]2+.
a) Số lượng phối tử trong phức chất là 2.
b) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử Cl– cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Zn2+.
c) Điện tích của phức chất là +3.
d) Phức chất có thể có dạng hình học bát diện.
a. Sai vì số lượng phối tử trong phức chất là 4.
b. Đúng.
c. Sai vì điện tích của phức chất là +2.
d. Sai vì phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
Xét phức chất [Ni(NH3)6]2+
a) Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
b) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH3 cho cặp eletron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni+.
c) Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.
d) Điện tích của phức chất là +2.
a. Sai vì có 6 phối tử nên phức chất có dạng hình học là bát diện.
b. Sai vì nguyên tử trung tâm không phải Ni+ mà là Ni2+.
c. Đúng.
d. Đúng.
Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3) 2]2- là bao nhiêu?
Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3)2]2- là 6 (gồm 4 phối tử Cl- và 2 phối tử NH3).
Hãy cho biết điện tích của phức chất [PtCl4(NH3)2]2-.
Điện tích của phức chất [PtCl4(NH3)2]2- là -2.
Phức chất [MAxBy] có dạng hình học vuông phẳng. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x và y là số phối tử của A và B. Giá trị của x+y là bao nhiêu?
Giá trị của x+y là 4 do phức chất có dạng hình học vuông phẳng nên có 4 phối tử.
Phức chất [MAxB2] có dạng hình học tứ diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị của x là bao nhiêu?
Phức chất [MAxB2] có dạng hình học tứ diện nên số phối tử bằng 4 hay x + 2 = 4.
Vậy giá trị của x là 2.
Phức chất [MAxB2] có dạng hình học bát diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị của x là bao nhiêu?
Phức chất [MAxB2] có dạng hình học bát diện nên số phối tử là 6 hay x + 2 = 6.
Vậy giá trị của x là 4.
Trong dung dịch Fe3+ tạo phức chất aqua có dạng hình học bát diện.
a) Công thức hóa học của phức chất là [Fe(H2O)6]2+.
b) Phức chất có điện tích là +2.
c) Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
d) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử H2O cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Fe3+.
a. Sai vì công thức hóa học của phức chất là [Fe(H2O)6]3+.
b. Sai vì điện tích của phức chất là +3.
c. Đúng.
d. Đúng.




