Trắc nghiệm Số bị trừ, số trừ, hiệu lớp 2 (có đáp án)
15 câu hỏi
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Trong phép tính 38 – 4 = 34, ta có 38 được gọi là số trừ, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong phép tính 38 – 4 = 34, ta có 38 được gọi là số bị trừ.
Vậy phát biểu đã cho là sai.
Chọn “Sai”.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Trong các câu dưới đây, câu nào sai?
Cho phép tính: 85 – 22 = 63.
85 là số bị trừ
22 là số trừ
63 là số trừ
85 – 22 cũng gọi là hiệu
Trong phép tính 85 – 22 = 63, ta có:
• 85 là số bị trừ
• 22 là số trừ
• 63 là hiệu
• 85 – 22 cũng gọi là hiệu
Vậy phát biểu “63 là số trừ” là sai.
Chọn C.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.

Số thích hợp điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là …..; …..; …..
Lời giải:
Trong phép tính 78 – 36 = 42, ta có:
• 78 là số bị trừ
• 36 là số trừ
• 42 là hiệu
Hay ta có bảng như sau:

Vậy số thích hợp điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là 78; 36 ; 42.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Hiệu của hai số 66 và 4 là:
26
62
68
70
Đặt tính rồi tính ta có:
\(\begin{array}{l}\underline { - \begin{array}{*{20}{c}}{66}\\{\,\,\,4}\end{array}} \\\,\,\,\,62\end{array}\)
66 – 4 = 62.
Vậy hiệu của hai số 66 và 4 là 62.
Chọn B.
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Điền chữ số thích hợp vào ô trống.
\(\begin{array}{l}\underline { - \begin{array}{*{20}{c}}{85}\\{53}\end{array}} \\.......\end{array}\)
Lời giải:
Đặt tính rồi tính ta có:
\(\begin{array}{l}\underline { - \begin{array}{*{20}{c}}{85}\\{53}\end{array}} \\\,\,\,32\end{array}\)
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là …..; …..
Lời giải:
Đặt tính rồi tính ta có:
\(\begin{array}{l}\underline { - \begin{array}{*{20}{c}}{68}\\{26}\end{array}} \\\,\,\,\,42\end{array}\) \(\begin{array}{l}\underline { - \begin{array}{*{20}{c}}{90}\\{40}\end{array}} \\\,\,\,\,50\end{array}\)
Hay ta có bảng như sau:

Vậy số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là
42 và 50.
Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B
Ghép nối hiệu ở cột B với số bị trừ và số trừ ở cột A.

Lời giải:
Ta có:
73 – 21 = 52 80 – 30 = 50
45 – 12 = 33 58 – 36 = 22.
Vậy ta nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:
Số bị trừ: 73, số trừ: 21 Hiệu là 52.
Số bị trừ: 80, số trừ: 30 Hiệu là 50.
Số bị trừ: 45, số trừ: 12 Hiệu là 33.
Số bị trừ: 58, số trừ: 36 Hiệu là 22.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.

Số thích hợp điền vào ô có dấu “?” là
…..
Lời giải:
Quan sát ví dụ mẫu ta thấy tổng hai số ở hàng dưới bằng số ở hàng trên, hay số còn thiếu bằng hiệu của số ở hàng trên và số đã biết ở hàng dưới
Ta có: 50 – 20 = 30.
Vậy số thích hợp điền vào ô có dấu “?” là 30.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 80 – 30 – 20 = …..
Lời giải:
Ta có: 80 – 30 – 20 = 50 – 20 = 30
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 30.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Cho phép tính:
\(\begin{array}{l}\underline { - \begin{array}{*{20}{c}}{48}\\{1*}\end{array}} \\\,\,\,\,30\end{array}\)
Số thích hợp điền vào dấu “*” để được phép tính đúng là:
8
7
6
5
Ta có:
\(\begin{array}{l}\underline { - \begin{array}{*{20}{c}}{48}\\{18}\end{array}} \\\,\,\,\,30\end{array}\)
Vậy số cần điền vào dấu * là 8.
Chọn A.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.

Từ
số bị trừ, số trừ và hiệu, lập được các phép trừ thích hợp là:
45 – 23 = 22 ;
79 – ….. = …..;
….. – ….. = …..
Lời giải:
Từ các số bị trừ, số trừ và hiệu, ta có thể lập được các phép trừ như sau:
45 – 23 = 22 ;
79 – 32 = 47 ;
54 – 10 = 44
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Một đàn gà có tất cả 65 còn gà trống và mái, trong đó có 31 con gà trống. Hỏi đàn gà đó có bao nhiêu con gà mái?
32 con gà mái
33 con gà mái
34 con gà mái
35 con gà mái
Đàn gà đó có số con gà mái là:
65 – 31 = 34 (con)
Đáp số: 34 con gà mái.
Chọn C.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Một bến xe có 25 ô tô, sau đó có 4 xe rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?
….. – ….. = …..
Bến xe còn lại ….. ô tô.
Lời giải:
Ta có:
25 – 4 = 21
Vậy: Bến xe còn lại 21 ô tô.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Biết rằng hiệu của hai số là 10, số trừ là 8. Giá trị của số bị trừ là:
2
8
10
18
Ta có: 18 – 8 = 10
Vậy giá trị của số bị trừ là 18.
Chọn D.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Phép trừ có số bị trừ là số chẵn lớn nhất có hai chữ số; số trừ là số tròn chục bé nhất có hai chữ số. Hiệu của hai số đó là …..
Lời giải:
Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là 98.
Số tròn chục bé nhất có hai chữ số là 10.
Hiệu của hai số đó là:
98 – 10 = 88
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 88.


