Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 41 (có đáp án): Chim bồ câu
17 câu hỏi
Đặc điểm sinh sản của bồ câu là?
Đẻ con
Thụ tinh ngoài
Vỏ trứng dai
Không có cơ quan giao phối
Chim bồ câu trống không có cơ quan giao phối. Khi đạp mái, xoang huyệt của chim trống lộn ra làm thành cơ quan giao phối tạm thời. Trứng được thụ tinh trong.
→ Đáp án D
Chim bồ câu mỗi lứa đẻ bao nhiêu trứng?
1 trứng
2 trứng
5 – 10 trứng
Hàng trăm trứng
Mỗi lứa chim bồ câu chỉ đẻ 2 trứng, có vỏ đá vôi bao bọc.
→ Đáp án B
Cách di chuyển của chim là?
Bò
Bay kiểu vỗ cánh
Bay lượn
Bay kiểu vỗ cánh và bay lượn
Chim có 2 kiểu bay: bay vỗ cánh và bay lượn
→ Đáp án D
Da của chim bồ câu có cấu tạo như thế nào?
Da khô, có vảy sừng
Da ẩm, có tuyến nhờn
Da khô, phủ lông mao
Da khô, phủ lông vũ
Chim bồ câu có lớp da khô, phủ lông vũ toàn thân
→ Đáp án D
Lông ống có tác dụng gì?
Xốp nhẹ, giữ nhiệt
Giảm trọng lượng khi bay
Tạo thành cánh và đuôi chim
Giảm sức cản khi bay
Lông ống, có phiến lông rộng tạo thành cánh, đuôi chim (vai trò bánh lái).
→ Đáp án C
Ý nghĩa của việc chim hình thành mỏ bao lấy hàm, không có răng là?
Bắt mồi dễ hơn
Thân hình thoi
Giúp chim thăng bằng đi đứng trên cành cây
Làm đầu chim nhẹ hơn
Chim có mỏ, mỏ sừng, không có răng để làm đầu chim nhẹ hơn thích nghi với lối sống bay lượn.
→ Đáp án D
Đặc điểm của kiểu bay vỗ cánh là:
Cánh dang rộng mà không đập
Cánh đập chậm rãi và không liên tục
Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của các luồng gió
Cánh đập liên tục
Bay vỗ cánh là kiểu bay cánh đập liên tục, bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh.
→ Đáp án D
Tuyến phao câu tiết nhờn có tác dụng gì?
Làm nhẹ đầu chim
Giảm sức cản khi bay
Lông mịn và không thấm nước
Giảm trọng lượng cơ thể
Tuyến phao câu tiết chất nhờn khi chim rỉa lông làm lông mịn, không thấm nước.
→ Đáp án C
Chi trước của chim cấu tạo như thế nào?
Có vuốt sắc
Là cánh chim
Có 3 ngón trước và 1 ngón sau
Giúp chim bám chặt vào cành cây
Chi trước của chim là cánh chim, cánh chim giúp chim bay lên và hạ cánh.
→ Đáp án B
Loài nào sau đây di chuyển bằng bay lượn?
Chim bồ câu
Chim ri
Chim hải âu
Gà
Chim bồ câu hay một số loài chim như chim sẻ, chim ri, chim khuyên, gà… chỉ có kiểu bay vỗ cánh (vỗ cánh liên tục). Một số không nhỏ loài chim thì có kiểu bay lượn (đập cánh chậm, nhiều lúc chim dang rộng cánh mà không đập cánh) như diều hâu, chim ưng, hoặc hải âu.
→ Đáp án C
Hình dạng thân của chim bồ câu hình thoi có ý nghĩa như thế nào?
Giúp giảm trọng lượng khi bay.
Giúp tạo sự cân bằng khi bay.
Giúp giảm sức cản của không khí khi bay.
Giúp tăng khả năng trao đổi khí của cơ thể khi bay.
Đáp án C
Ở chim bồ câu, tuyến ngoại tiết nào có vai trò giúp chim có bộ lông mượt và không thấm nước?
Tuyến phao câu.
Tuyến mồ hôi dưới da.
Tuyến sữa.
Tuyến nước bọt.
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây về chim bồ câu là sai?
Là động vật hằng nhiệt.
Bay kiểu vỗ cánh.
Không có mi mắt.
Nuôi con bằng sữa diều.
Đáp án C
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về sự sinh sản ở chim bồ câu?
Chim mái nuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến sữa.
Chim bồ câu đẻ con
Khi đạp mái, xoang huyệt của chim trống lộn ra ngoài tạo thành cơ quan sinh dục tạm thời.
Quá trình thụ tinh diễn ra ngoài cơ thể.
Đáp án C
Khi đạp mái, xoang huyệt của chim trống lộn ra làm thành cơ quan giao phối tạm thời.
Đặc điểm nào dưới đây có ở các loại chim bay theo kiểu bay lượn?
Cánh đập liên tục.
Cánh dang rộng mà không đập.
Bay chủ yếu nhờ sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của các luồng gió.
Cả B và C đều đúng.
Đáp án D
Lông ống ở chim bồ câu có vai trò gì?
Giữ nhiệt.
Làm cho cơ thể chim nhẹ.
Làm cho đầu chim nhẹ.
Làm cho cánh chim khi dang ra có diện tích rộng.
Đáp án D
Đuôi ở chim bồ câu có vai trò gì?
Bánh lái, định hướng bay cho chim.
Làm giảm sức cản không khí khi bay.
Cản không khí khi bay.
Tăng diện tích khi bay.
Đáp án A

