Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 17: (có đáp án) Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành (phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 17: (có đáp án) Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành (phần 2)

A
Admin
Sinh họcLớp 777 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nào dưới đây gồm toàn những đại diện của ngành Giun đốt?

Rươi, giun móc câu, sá sùng, vắt, giun chỉ.

Giun đỏ, giun chỉ, sá sùng, đỉa, giun đũa.

Rươi, giun đất, sá sùng, vắt, giun đỏ.

Giun móc câu, bông thùa, đỉa, giun kim, vắt

Xem đáp án

Đáp án C
Nhóm gồm toàn những đại diện của ngành Giun đốt là: rươi, giun đất, sá sùng, vắt, giun đỏ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về đỉa là sai?

Ruột tịt cực kì phát triển.

Bơi kiểu lượn sóng.

Sống trong môi trường nước lợ.

Có đời sống kí sinh ngoài

Xem đáp án

Đáp án C

Đa số đỉa sống ở nước ngọt, một số sống trên cạn (trong rừng), một số sống ở biển

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào ở đỉa giúp chúng thích nghi với lối sống bán kí sinh ?

Các sợi tơ tiêu giảm.

Ống tiêu hóa phát triển các manh tràng để chứa máu.

Giác bám phát triển để bám vào vật chủ.

Cả A, B và C đều đúng

Xem đáp án

Đáp án D
Đặc điểm ở đỉa giúp chúng thích nghi với lối sống bán kí sinh là: Các sợi tơ tiêu giảm; Ống hóa phát triển các manh tràng để chứa máu; Giác bám phát triển để bám vào vật chủ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sá sùng sống trong môi trường nào?

Nước ngọt.

Nước mặn.

Nước lợ.

Đất ẩm

Xem đáp án

Đáp án B

Sá sùng sống trong môi trường nước mặn (vùng bờ ven biển).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về rươi là đúng?

Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ.

Sống trong môi trường nước mặn.

Cơ quan cảm giác kém phát triển.

Có đời sống bán kí sinh gây hại cho người và động vật

Xem đáp án

Đáp án A
Phát biểu về rươi đúng là cơ thể phân đốt và chi bên có tơ. Rươi sống trong mô trường nước lợ. Đầu có mắt, khứu giác và xúc giác. Rươi là thức ăn của cá và con người

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Rươi di chuyển bằng?

Giác bám.

Hệ cơ thành cơ thể.

Chi bên.

Tơ chi bên

Xem đáp án

Đáp án D
Rươi di chuyển bằng tơ chi bên

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nhận dạng đơn giản nhất của các đại diện ngành Giun đốt là?

Hô hấp qua mang.

Cơ thể thuôn dài và phân đốt.

Hệ thần kinh và giác quan kém phát triển.

Di chuyển bằng chi bên

Xem đáp án

Đáp án B

Đặc điểm nhận dạng đơn giản nhất của các đại diện ngành Giun đốt là cơ thể thuôn dài và phân đốt

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các đặc điểm sau, đặc điểm có ở các đại diện của ngành Giun đốt là?

1. Cơ thể phân đốt.

2. Có xoang cơ thể.

3. Bắt đầu có hệ tuần hoàn.

4. Hô hấp qua da hoặc mang.

Số phương án đúng là?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Mặc dù ngành giun đốt rất đa dạng, phân bố ở các môi trường với các kiểu lối sống khác nhau, nhưng chúng đều có chung một số đặc điểm:

- Cơ thể phân đốt, có thể xoang.

- Ống tiêu hóa phân hóa

- Bắt đầu có hệ tuần hoàn

- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể

- Hô hấp qua da hay mang

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Rươi di chuyển bằng

giác bám.

hệ cơ thành cơ thể.

chi bên.

tơ chi bên.

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nào dưới đây gồm toàn những đại diện của ngành Giun đốt?

Rươi, giun móc câu, sá sùng, vắt, giun chỉ.

Giun đỏ, giun chỉ, sá sùng, đỉa, giun đũa.

Rươi, giun đất, sá sùng, vắt, giun đỏ.

Giun móc câu, bông thùa, đỉa, giun kim, vắt.

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đặc điểm nào ở đỉa giúp chúng thích nghi với lối sống bán kí sinh ?

Các sợi tơ tiêu giảm.

Ống tiêu hóa phát triển các manh tràng để chứa máu.

Giác bám phát triển để bám vào vật chủ.

Cả A, B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Sá sùng sống trong môi trường

nước ngọt

nước mặn

nước lợ

đất ẩm

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong số các đặc điểm sau, đặc điểm có ở các đại diện của ngành Giun đốt là

1. Cơ thể phân đốt.

2. Có xoang cơ thể.

3. Bắt đầu có hệ tuần hoàn.

4. Hô hấp qua da hoặc mang.

Số phương án đúng là

 

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giun đốt có khoảng trên

9000 loài

10000 loài.

11000 loài.

12000 loài.

Xem đáp án

Đáp án A