Trắc nghiệm Sinh Học 12 Bài 5 (có đáp án): Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
13 câu hỏi
Cấu trúc của một nucleoxom gồm
một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.
phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.
phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 146 nucleotit.
8 phân tử histon được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn ADN dài 146 cặp nucleotit
Đáp án D
Nuclêôxôm là đơn vị cấu trúc của NST. Mỗi nuclêôxôm gồm 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi vòng xoắn ADN (khoảng 146 cặp nuclêôtit).

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng
2nm
11nm
20nm
30nm
Đáp án: B
Cho các cấu trúc sau:
(1) Cromatit. (2) Sợi cơ bản. (3) ADN xoắn kép. (4) Sợi nhiễm sắc.
(5) Vùng xếp cuộn. (6) NST ở kì giữa. (7) Nucleoxom.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?
(2) – (7) – (3) – (4) – (5) – (1) – (6)
(3) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (6)
(6) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (3)
(3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (7) – (6)
Đáp án: B
Quan sát nhiều tế bào sinh dưỡng của một châu cha có kiểu hình bình thường dưới kính hiển vi vào kì giữa, người ta thấy các tế bào chỉ có 23NST. Kết luận nào sau đây đúng nhất về cá thể châu chấu nói trên?
Đó là châu chấu đực do ở châu chấu đực, cặp NST giới tính chỉ có một chiếc.
Đó là châu chấu cái do NST giới tính chỉ có một chiếc.
Đó là châu chấu đực do bị đột biến làm mất đi một NST.
Có thể là châu chấu đực hoặc cái do đột biến làm mất đi 1 NST.
Đáp án: A
Giải thích: Do ở chấu chấu đực, NST giới tính của nó chỉ có 1 NST là OX.
Châu chấu có cơ chế xác định giới tính dựa vào số lượng nst X. Có 1 NST X là con đực, có 2 NST X là con cái.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về NST trong tế bào sinh dưỡng của các loài?
Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
NST thường bao giờ cũng tồn tạo thành từng cặp tương đồng và có số lượng nhiều hơn NST giới tính.
NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng, ở một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc.
Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng.
Đáp án: D
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là:
làm đứt gãy NST, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các cromatit.
quá trình tổng hợp protein hình thành thoi phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào.
rối loạn quá trình nhân đôi của ADN trong quá trình phân bào.
làm đứt gãy NST dẫn đến rối loạn sự tiếp hợp trong giảm phân I.
Đáp án: A
Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm gen liên kết là
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
Đáp án D
A. Sai. Đột biến mất đoạn làm mất các gen tương ứng trên đoạn NST bị mất → không thể làm xuất hiện thêm gen mới.
B. Sai. Đột biến đảo đoạn chỉ làm thay đổi trình tự các gen trên NST → không thể làm xuất hiện thêm gen mới.
C. Sai. Đột biến lặp đoạn là một đoạn gen trên NST được lặp lại → không thể làm xuất hiện thêm gen mới mà chỉ tăng số bản sao của gen đã có.
D. Đúng. Đột biến chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng có thể làm xuất hiện thêm gen mới trong nhóm gen liên kết.

Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ NST 2n = 20. Trong tế bào sinh dưỡng ở một cá thể của loài này có tổng số NST là 19 và hàm lượng ADN không đổi. Tế bào đó đã xảy ra hiện tượng
Mất đoạn NST
Dung hợp 2 NST với nhau
Chuyển đoạn NST
Lặp đoạn NST
Đáp án: B
Bộ NST của loại là 2n = 20, số NST trong tế bào cùa cơ thể là 2n = 19; như vậy sổ lượng NST giảm, tuy nhiên hàm lượng ADN không đổi chứng tỏ có 2NST dung hợp thành 1NST.
Loại trừ A vì mất đoạn làm giảm số lượng gen nên giảm hàm lượng ADN, mặt khác không làm thay đổi số lượng NST.
Loại trừ C vì chuyển đoạn NST không làm thay đổi số lượng NST.
Loại trừ D vì lặp đoạn làm tăng số lượng gen nên hàm lượng ADN tăng, mặt khác không làm thay đồi số lượng NST.
Cho hai NST có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu * biểu hiện cho tâm động). Đột biến tạo ra NST có cấu trúc MNOCDE*FGH và ABPQ*R thuộc đạng dột biến
đảo đoạn ngoài tâm động
đảo đoạn có tâm động
chuyển đoạn không tương hỗ
chuyển đoạn tương hỗ
Đáp án: C
Trước đột biến : ABCDE*FGH ; MNOPQ*R
Sau đột biến : MNOCDE*FGH và ABPQ*R
Đây là dạng đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.
Quá trình giảm phân của một cơ thể mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 NST, tính theo lí thuyết tỉ lệ loại giao tử mang NST bị đột biến chuyển đoạn là
1/4
1/2
1/3
3/4
Đáp án: D
Giải thích :
Cơ thể mang đột biến cấu trúc NST ở một cặp nào đó sẽ có 1 NST bị đột biến và 1 NST bình thường → khi cặp này phân li trong giảm phân sẽ cho ra 1 giao tử mang NST bình thường và 1 giao tử mang NST đột biến với tỉ lệ như nhau = 1/2.
Đột biến chuyển đoạn tương hỗ xảy ra ở 2 cặp NST
→ Tỉ lệ giao tử bình thường là 1/2 x 1/2 = 1/4
→ Tỉ lệ giao tử mang NST bị đột biến (đột biến cặp này không đột biến ở cặp kia hoặc ngược lại, hoặc đột biến ở cả 2 cặp) = 1 – 1/4 = 3/4.
Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?
Đột biến chuyển đoạn NST
Đột biến mất đoạn NST
Đột biến đảo đoạn NST
Đột biến lặp đoạn NST
Đáp án B
Mất đoạn là dạng đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của NST. Mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen nên thường gây chết đối với thể đột biến. Tuy nhiên, mất đoạn nhỏ có thể không gây hại mà còn có lợi. Người ta có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng.
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến mất đoạn có thể không gây chết sinh vật.
Đột biến lặp đoạn làm gia tăng số lượng gen, có thể xảy ra trên NST thường và NST giới tính.
Do đột biến chuyển đoạn gây chết sinh vật nên có thể sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền.
Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST.
Đáp án C
A. Đúng. Đột biến mất đoạn nhỏ có thể không có hại mà còn có lợi nên người ta có thể ứng dụng hiện tượng mất đoạn nhỏ để loại bỏ gen có hại cho sinh vật.
B. Đúng. Đột biến lặp đoạn là một đoạn gen được lặp lại → đột biến lặp đoạn làm gia tăng số lượng gen, có thể xảy ra trên NST thường và NST giới tính.
C. Sai. Đột biến chuyển đoạn gây chết thì sẽ làm côn trùng mang đột biến chuyển đoạn này bị chết → không thể sử dụng làm công cụ phòng trừ sâu hại.
D. Đúng. Đột biến đảo đoạn là một đoạn NST bị đứt ra, quay ngược 180o gắn vào vị trí cũ → đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST.
Khi nói về vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với tiến hóa và chọn giống, phát biểu nào sau đây không đúng?
Có thể dùng đột biến chuyển đoạn tạo các dòng côn trùng giảm khả năng sinh sản.
Dùng đột biến mất đoạn nhỏ để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi cơ thể động vật.
Đột biến đảo đoạn góp phần tạo nên các nòi trong loài.
Đột biến lặp đoạn tạo điều kiện cho đột biến gen phát sinh alen mới.
Đáp án: B
Giải thích: Dùng đột biến mất đoạn nhỏ chủ yếu dùng cho thực vật, ít dùng cho động vật. Vì động vật có tổ chức cao, khi tác động đột biến thường gây hại lớn cho sinh vật.


