Trắc nghiệm Sinh 20 (có đáp án): Hoạt động của tim
21 câu hỏi
Tính tự động của tim
Nhịp tim
Tính tự động của tim
Chu kì tim
Huyết áp
Đáp án là B
Tính tự động của tim là khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim
Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là
Do hệ dẫn truyền tim
Do tim
Do mạch máu
Do huyết áp
Đáp án là A
Tim có khả năng co giãn tự động là do hoạt động tự động của hệ dẫn truyền tim
Hệ dẫn truyền tim gồm
Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin
Tim, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin
Tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin
Tâm nhĩ, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His
Đáp án là A
Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin
Hệ dẫn truyền tim gồm: 1. Nút xoang nhĩ 2. Nút nhĩ thất
3. Bó His 4. Mạng Puốc kin
1, 2, 3
1, 4
2, 3, 4
1, 2, 3, 4
Đáp án là D
Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ -> Tâm nhĩ co -> Nút nhĩ thất -> Bó his -> Mạng Puôc – kin -> Tâm thất -> Tâm thất co
Nút nhĩ thất -> Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ -> Bó his -> Mạng Puôc – kin -> Các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất -> Mạng Puôc – kin -> Bó his -> Các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ -> Nút nhĩ thất -> Mạng Puôc – kin -> Các tâm nhĩ, tâm thất co
Đáp án là A
Hoạt động của hệ dẫn truyền tim:
Nút xoang nhĩ tự phát xung điện → Lan ra khắp cơ tâm nhĩ → Tâm nhĩ co → Lan truyền đến nút nhĩ thất → Bó His → Mạng lưới Puockin → Lan khắp cơ tâm thất → Tâm thất co
Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng thì cơ tim
Cơ tim co tối đa
Cơ tim co bóp nhẹ
Cơ tim hoàn toàn không co bóp
Cơ tim co bóp bình thường
Đáp án là C
Tim hoạt động theo quy loạt "tất cả hoặc không có gì": khi kích thích ở cường dộ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim đáp ứng = co tối đa và nếu kích thích ở cường độ trên ngưỡng cũng không làm cơ tim co mạnh hơn nữa
Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng thì cơ tim
Cơ tim co tối đa
Cơ tim co bóp nhẹ
Cơ tim hoàn toàn không co bóp
Cơ tim co bóp bình thường
Đáp án là C
Tim hoạt động theo quy loạt "tất cả hoặc không có gì": khi kích thích ở cường dộ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim đáp ứng = co tối đa và nếu kích thích ở cường độ trên ngưỡng cũng không làm cơ tim co mạnh hơn nữa
Ý nào không phải là sai khác về hoạt động của cơ tim so với hoạt động của cơ vân?
Hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”
Hoạt động tự động
Hoạt động theo chu kì
Hoạt động cần năng lượng
Đáp án là D
Cả hoạt động của cơ tim và cơ vân đều cần đến năng lượng
Hoạt động của cơ tim khác biệt gì so với hoạt động của cơ vân?
Hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”
Hoạt động tự động
Hoạt động theo chu kì
Cả A, B và C
Đáp án là D
Cơ vân hoạt động theo ý thức, cơ tim hoạt động theo chu kỳ và tự động. Cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”
Nhịp tim trung bình khoảng
50-80 nhịp/ phút ở người trưởng thành, 100 → 120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
40-60 nhịp/ phút ở người trưởng thành, 120 → 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
60-100 nhịp/ phút ở người trưởng thành, 100 → 120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
60-100 nhịp/ phút ở người trưởng thành, 120 →160 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
Đáp án là D
Nhịp tim trung bình là: 60-100 nhịp/ phút ở người trưởng thành, 120 →160 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
Nhịp tim trung bình là:
75 lần/phút ở người trưởng thành, 100 → 120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
85 lần/ phút ở người trưởng thành, 120 → 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
75 lần/phút ở người trưởng thành, 120 → 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
65 lần/phút ở người trưởng thành, 120 → 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
Đáp án là C
Nhịp tim trung bình là: 60-100 nhịp/ phút ở người trưởng thành, 120 →160 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh, vận động viên, người tập thể hình: 40-60 nhịp/ phút
Nhịp tim sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây ?
Khi bị khuyết tật tim (hẹp hoặc hở van tim, xơ phổi, mạch máu xơ cứng…)
Khi sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu, hêrôin,…
Khi cơ thể trải qua cú sốc nào đó: sốt cao, mất máu, mất nước hoặc lo lắng, sợ hãi kéo dài
Tất cả các phương án còn lại
Đáp án là D
Tất cả các trường hợp ở A, B, C đều có thể làm nhịp tim tăng lên
Nhịp tim sẽ giảm xuống trong trường hợp nào sau đây ?
Khi nghỉ ngơi
Khi sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu, hêrôin,…
Khi cơ thể trải qua cú sốc nào đó: sốt cao, mất máu, mất nước hoặc lo lắng, sợ hãi kéo dài
Khi bị khuyết tật tim (hẹp hoặc hở van tim, xơ phổi, mạch máu xơ cứng…)
Đáp án là A
Tất cả các trường hợp ở B, C, D đều có thể làm nhịp tim tăng lên
Khi nghỉ ngơi nhịp tim sẽ giảm xuống
Ở người trưởng thành, mỗi chu kỳ tim kéo dài khoảng
0,8 giây
0,6 giây
0,7 giây
0,9 giây
Đáp án là A
Mỗi chu kỳ tim ở người dài 0,8s trong đó tâm nhĩ co: 0,1s; tâm thất co : 0,3s; pha giãn chung: 0,4s
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do
Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì
Tim có hệ thống nút có khả năng tự phát xung điện
Tim có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể
Được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp
Đáp án là B
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do: khi tim được nuôi dưỡng đầy đủ: được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp, nó có khả năng tự động vận hành nhờ cơ chế tự phát nhịp của mình
Khả năng tự động vận hành nhờ cơ chế tự phát nhịp của tim giúp tim
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng
Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì
Tim có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể
Được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp
Đáp án là A
Khả năng tự động vận hành nhờ cơ chế tự phát nhịp của tim giúp tim thể hiện ở: Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng
Tim chịu sự điều khiển của trung ương giao cảm và đối giao cảm như thế nào?
Dây giao cảm có tác dụng làm tăng nhịp và tăng sức co tim. Dây đối giao cảm làm giảm nhịp và sức co tim
Dây giao cảm có tác dụng làm tăng nhịp và giảm sức co tim. Dây đối giao cảm làm giảm nhịp và tăng co tim
Dây giao cảm có tác dụng làm giảm nhịp và giảm sức co tim. Dây đối giao cảm làm tăng nhịp và sức co tim
Dây giao cảm có tác dụng làm giảm nhịp và tăng sức co tim. Dây đối giao cảm làm tăng nhịp và giảm sức co tim
Đáp án là A
Dây giao cảm có tác dụng làm tăng nhịp và tăng sức co tim. Dây đối giao cảm làm giảm nhịp và sức co tim
Dây giao cảm có tác dụng gì đối với tim?
Dây giao cảm có tác dụng làm tăng nhịp và giảm sức co tim
Dây giao cảm có tác dụng làm tăng nhịp và tăng sức co tim
Dây giao cảm có tác dụng làm giảm nhịp và giảm sức co tim
Dây giao cảm có tác dụng làm giảm nhịp và tăng sức co tim
Đáp án là B
Dây giao cảm có tác dụng làm tăng nhịp và tăng sức co tim. Dây đối giao cảm làm giảm nhịp và sức co tim
Loại mạch máu nào dưới đây có chức năng nuôi dưỡng tim ?
Động mạch dưới đòn
Động mạch dưới cằm
Động mạch vành
Động mạch cảnh trong
Đáp án là C
Động mạch vành mang máu đi nuôi tim
Ở người, mỗi chu kỳ hoạt động của tim bao gồm
Tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây
Tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
Tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Đáp án là B
Mỗi chu kỳ hoạt động của tim bao gồm 3 pha: tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là
0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây
0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
0,6 giây, trong đó tâm nhĩo co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Đáp án là B
chu kỳ hoạt động của tim bao gồm 3 pha: tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây. Tổng thời gian mỗi chu kỳ hoạt động là 0,8 giây





