Trắc nghiệm Phép cộng và phép trừ đa thức một biến lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép cộng và phép trừ đa thức một biến lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 7108 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 6, Câu 7.

Cho hai đa thức \(P\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x - 5\) và Qx=x3+2x2+3x9

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng \(P\left( x \right) + Q\left( x \right)\) bằng

\(4x - 14.\)

\(4x + 14.\)

\(4x + 4.\)

\( - {x^2} + 4x - 14.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(P\left( x \right) + Q\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x - 5 + \left( { - {x^3} + 2{x^2} + 3x - 9} \right)\)

\( = {x^3} - 2{x^2} + x - 5 - {x^3} + 2{x^2} + 3x - 9\)

\( = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( { - 2{x^2} + 2{x^2}} \right) + \left( {x + 3x} \right) - 9 - 5\)

\( = 4x - 14\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu \(P\left( x \right) - Q\left( x \right)\) bằng

\(2{x^3} - 4{x^2} - 2x + 4.\)

\(2{x^3} + 4{x^2} - 2x - 4.\)

\( - 2{x^3} + 4{x^2} + 2x - 4.\)

\(2{x^3} - 4{x^2} - 2x - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(P\left( x \right) - Q\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x - 5 - \left( { - {x^3} + 2{x^2} + 3x - 9} \right)\)

\( = {x^3} - 2{x^2} + x - 5 + {x^3} - 2{x^2} - 3x + 9\)

\( = {x^3} + {x^3} - 2{x^2} - 2{x^2} + x - 3x + 9 - 5\)

\[ = \left( {{x^3} + {x^3}} \right) + \left( { - 2{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( {x - 3x} \right) + 9 - 5\]

\[ = 2{x^3} - 4{x^2} - 2x + 4\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(P\left( x \right) = {x^4} + 2{x^3} + x - 2\). Đa thức \(Q\left( x \right) = P\left( x \right) - {x^4} - 2{x^3}\) là

\(Q\left( x \right) = 2{x^4} + 4{x^3} + x - 2.\)

\(Q\left( x \right) = 4{x^3} + x - 2.\)

\(Q\left( x \right) = x - 2.\)

\(Q\left( x \right) = x + 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(Q\left( x \right) = P\left( x \right) - {x^4} - 2{x^3}\)

\( = {x^4} + 2{x^3} + x - 2 - {x^4} - 2{x^3}\)

\[ = \left( {{x^4} - {x^4}} \right) + \left( { - 2{x^3} + 2{x^3}} \right) + x - 2\]

\[ = x - 2\].

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Câu 8, Câu 9.

Cho hai đa thức \(P\left( x \right) = 5{x^3} + {x^2} - x + 5\) và \(Q\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + 3x + 2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng \(P\left( x \right) + Q\left( x \right)\) là

\(6{x^3} + {x^2} - 2x + 5\).

\(6{x^3} - {x^2} + 2x + 5\).

\(6{x^3} - {x^2} + 2x + 7\).

\(4{x^3} - {x^2} - 2x + 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(P\left( x \right) + Q\left( x \right) = 5{x^3} + {x^2} - x + 5 + {x^3} - 2{x^2} + 3x + 2\)

\( = 5{x^3} + {x^3} + {x^2} - 2{x^2} + 3x - x + 5 + 2\)

\( = \left( {5{x^3} + {x^3}} \right) + \left( {{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( {3x - x} \right) + 5 + 2\)

\( = 6{x^3} - {x^2} + 2x + 7\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu \(P\left( x \right) - Q\left( x \right)\) là

\(4{x^3} - {x^2} - 2x + 3\).

\(4{x^3} + 3{x^2} - 4x + 1.\)

\(4{x^3} - 3{x^2} - 4x + 3.\)

\(4{x^3} + 3{x^2} - 2x + 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(P\left( x \right) - Q\left( x \right) = 5{x^3} + {x^2} - x + 5 - \left( {{x^3} - 2{x^2} + 3x + 2} \right)\)

\( = 5{x^3} + {x^2} - x + 5 - {x^3} + 2{x^2} - 3x - 2\)

\[ = \left( {5{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {{x^2} + 2{x^2}} \right) + \left( { - 3x - x} \right) + 5 - 2\]

\[ = 4{x^3} + 3{x^2} - 4x + 3\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(A\left( x \right) = 2{x^3} + x - 2\). Đa thức \(B\left( x \right) = A\left( x \right) + {x^4} - 2{x^3}\) là

\(B\left( x \right) = {x^4} - x + 2.\)

\(B\left( x \right) = {x^4} + x - 2.\)

\(B\left( x \right) = {x^4} - 4{x^3} - x + 2.\)

\(B\left( x \right) = {x^4} + 4{x^3} + x - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(B\left( x \right) = A\left( x \right) + {x^4} - 2{x^3}\)

\( = 2{x^3} + x - 2 + \left( {{x^4} - 2{x^3}} \right)\)

\( = {x^4} + \left( { - 2{x^3} + 2{x^3}} \right) + x - 2\)

\( = {x^4} + x - 2\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thu gọn của đa thức \(C\left( x \right) = \left( {4x + 1 - {x^2} + 2{x^3}} \right) - \left( {{x^4} + 3x - {x^3} - 2{x^2} - 5} \right)\) là

\( - {x^4} + 3{x^3} + {x^2} + x + 6.\)

\( - {x^4} - 3{x^3} - {x^2} - x - 6.\)

\( - {x^4} + 3{x^3} + {x^2} + x - 4.\)

\({x^4} - 3{x^3} - {x^2} + x + 6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(C\left( x \right) = \left( {4x + 1 - {x^2} + 2{x^3}} \right) - \left( {{x^4} + 3x - {x^3} - 2{x^2} - 5} \right)\)

\( = 4x + 1 - {x^2} + 2{x^3} - {x^4} - 3x + {x^3} + 2{x^2} + 5\)

\( = - {x^4} + 2{x^3} + {x^3} + 2{x^2} - {x^2} + 4x - 3x + 1 + 5\)

\( = - {x^4} + \left( {2{x^3} + {x^3}} \right) + \left( {2{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {4x - 3x} \right) + 1 + 5\)

\( = - {x^4} + 3{x^3} + {x^2} + x + 6\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thu gọn đa thức \(\left( {5{x^2} - 4x + 3} \right) - \left( {4{x^2} + 4x + 3} \right)\) là

\(9{x^2} - 8x\).

\({x^2} - 8x\).

\({x^2} + 6\).

\(9{x^2} - 8x + 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {5{x^2} - 4x + 3} \right) - \left( {4{x^2} + 4x + 3} \right) = 5{x^2} - 4x + 3 - 4{x^2} - 4x - 3\)

\( = \left( {5{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( { - 4x - 4x} \right) + \left( {3 - 3} \right)\)

\( = {x^2} - 8x\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) và \(g\left( x \right) = - 3{x^2} - 2x + 2\). Tính \(h\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right)\) và tìm bậc của \(h\left( x \right)\).

\(h\left( x \right) = - 6{x^2} - 4x - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 2.

\(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 1.

\(h\left( x \right) = 4x - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 1.

\(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(h\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5 + \left( { - 3{x^2}} \right) - 2x + 2 = - 3\)

Do đó, \(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 0.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đa thức \(F\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) và \(G\left( x \right) = - 3{x^2} - 2x + 2\). Biết \(H\left( x \right) = F\left( x \right) + G\left( x \right)\), khi đó bậc của đa thức \(H\left( x \right)\) bằng

3.

2.

1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(H\left( x \right) = F\left( x \right) + G\left( x \right)\)

\( = 3{x^2} + 2x - 5 - 3{x^2} - 2x + 2\)

\( = 3{x^2} - 3{x^2} + 2x - 2x - 5 + 2\)

\( = - 3\).

Do đó, \(H\left( x \right)\) có bậc 0.

11. Đúng sai
1 điểm

Cho hai đa thức \[A\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - x - 4 + 4{x^2} - x\] và \[B\left( x \right) = {x^4} + 2{x^2} - 5x - {x^2} + 6 + {x^3} - {x^4}\] và \[M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\]. Khi đó:

a

Thu gọn đa thức \[A\left( x \right) = {x^3} + {x^2} - 2x - 4\].

ĐúngSai
b

Đa thức \[B\left( x \right)\] có bậc là 3 và hệ số tự là \[ - 6.\]

ĐúngSai
c

\[M\left( x \right) = 3x - 2\].

ĐúngSai
d

Phương trình \[M\left( x \right) = 0\] có một nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \[A\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - x - 4 + 4{x^2} - x\]

\[ = {x^3} + \left( { - 3{x^2} + 4{x^2}} \right) + \left( { - x - x} \right) - 4\]

\[ = {x^3} + {x^2} - 2x - 4\].

Vậy thu gọn được \[A\left( x \right) = {x^3} + {x^2} - 2x - 4\]

b) Sai.

\[B\left( x \right) = {x^4} + 2{x^2} - 5x - {x^2} + 6 + {x^3} - {x^4}\]

\[ = \left( {{x^4} - {x^4}} \right) + {x^3} + \left( {2{x^2} - {x^2}} \right) - 5x + 6\]

\[ = {x^3} + {x^2} - 5x + 6\].

Nhận thấy đa thức \[B\left( x \right)\] có bậc là 3 và hệ số tự là 6.

c) Sai.

Ta có: \[M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\]

\[ = {x^3} + {x^2} - 2x - 4 - \left( {{x^3} + {x^2} - 5x + 6} \right)\]

\[ = {x^3} + {x^2} - 2x - 4 - {x^3} - {x^2} + 5x - 6\]

\[ = {x^3} - {x^3} + {x^2} - {x^2} - 2x + 5x - 4 - 6\]

\[ = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - 2x + 5x} \right) - 4 - 6\]

\[ = 3x - 10\].

d) Đúng.

Để \[M\left( x \right) = 0\] thì \[3x - 10 = 0\] suy ra \[x = \frac{{10}}{3}\].

Vậy \[M\left( x \right) = 0\] có một nghiệm.

12. Đúng sai
1 điểm

Cho đa thức \(A\left( x \right) = \frac{3}{4}{x^3} - 1 + \frac{3}{5}x + 4{x^2} + \frac{5}{4}{x^3} - \frac{8}{5}x + 4 + 7{x^2}\) và \(B\left( x \right) = 2{x^3} + 12{x^2} - 3x + 3\) và \(B\left( x \right) - C\left( x \right) = A\left( x \right)\). Khi đó:

a

Thu gọn đa thức \(A\left( x \right) = 2{x^3} + 11{x^2} - x + 3\).

ĐúngSai
b

Đa thức \(A\left( x \right)\) và \(B\left( x \right)\) có cùng hệ số tự do.

ĐúngSai
c

Đa thức \(C\left( x \right) = {x^2} - 2x\).

ĐúngSai
d

Đa thức \(C\left( x \right)\) có hai nghiệm nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(A\left( x \right) = \frac{3}{4}{x^3} - 1 + \frac{3}{5}x + 4{x^2} + \frac{5}{4}{x^3} - \frac{8}{5}x + 4 + 7{x^2}\)

\( = \left( {\frac{3}{4}{x^3} + \frac{5}{4}{x^3}} \right) + \left( {7{x^2} + 4{x^2}} \right) + \left( {\frac{3}{5}x - \frac{8}{5}x} \right) + 4 - 1\)

\( = 2{x^3} + 11{x^2} - x + 3\).

b) Đúng.

Ta có \(A\left( x \right) = 2{x^3} + 11{x^2} - x + 3\) và \(B\left( x \right) = 2{x^3} + 12{x^2} - 3x + 3\) nên hai đa thức có cùng hệ số tự do.

c) Đúng.

Ta có: \(B\left( x \right) - C\left( x \right) = A\left( x \right)\)

Suy ra \(C\left( x \right) = B\left( x \right) - A\left( x \right)\)

\(C\left( x \right) = 2{x^3} + 12{x^2} - 3x + 3 - \left( {2{x^3} + 11{x^2} - x + 3} \right)\)

\( = 2{x^3} + 12{x^2} - 3x + 3 - 2{x^3} - 11{x^2} + x - 3\)

\( = \left( {2{x^3} - 2{x^3}} \right) + \left( {12{x^2} - 11{x^2}} \right) + \left( { - 3x + x} \right) + 3 - 3\)

\[ = {x^2} - 2x\].

d) Sai.

Ta có: \[C\left( x \right) = 0\] nên \[{x^2} - 2x = 0\] hay \[x\left( {x - 2} \right) = 0\].

Do đó, \[x = 0\] hoặc \[x = 2\].

Vậy \(C\left( x \right)\) có hai nghiệm nguyên.

13. Đúng sai
1 điểm

Bạn Nam được phân công mua một số sách làm quà tặng trong buổi tổng kết cuối năm học của lớp. Nam dự định mua ba loại sách với giá bán như sau.

Bạn Nam được phân công mua một số sách làm quà tặng trong buổi tổng kết cuối năm học của lớp. Nam dự định mua ba loại sách với giá bán như sau.Giả sử Nam cần mua x cuốn sách khoa học, \ (ảnh 1)

Giả sử Nam cần mua \(x\) cuốn sách khoa học, \(x + 8\) cuốn sách tham khảo và \(x + 5\) cuốn truyện tranh. Khi đó:

a

Số tiền Nam phải trả khi mua \(x + 5\) cuốn truyện tranh là \(15\,\,000x + 5\) đồng.

ĐúngSai
b

Số tiền Nam phải trả khi mua sách khoa học là \(21\,\,500x\) đồng.

ĐúngSai
c

Đa thức biểu diễn tổng số tiền Nam phải trả để mua số sách trên là \(49\,\,000x + 175\,\,000\) đồng.

ĐúngSai
d

Với \(x = 12\) thì Nam sẽ phải trả số tiền hơn 750 000 đồng để mua số sách trên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Số tiền Nam phải trả khi mua \(x + 5\) cuốn truyện tranh là \(15\,\,000\left( {x + 5} \right) = 15\,\,000x + 75\,\,000\) (đồng).

b) Đúng.

Số tiền Nam phải trả khi mua sách khoa học là \(21\,\,500x\) đồng.

c) Đúng.

Đa thức biểu diễn tổng số tiền Nam phải trả để mua số sách trên là:

\(15\,\,000x + 75\,\,000 + 21\,\,500x + 12\,\,500\left( {x + 8} \right) = 49\,\,000x + 175\,\,000\) (đồng)

d) Đúng.

Với \(x = 12\) thì số tiền Nam phải trả khi mua số sách trên là:

\(49\,\,000 \cdot 12 + 175\,\,000 = 763\,\,000\) (đồng)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho \(M\left( x \right) = 2{x^4} - 3{x^3} - x + 7{x^3} - 5x + 1\) và \(N\left( x \right) = - 2{x^3} + {x^2} + 3{x^4} + 5x - 2{x^4} - 6 + x\). Khi đó:

a)

a

Rút gọn đa thức \(M\left( x \right) = 2{x^4} - 4{x^3} - 6x + 1\).

ĐúngSai
b

Thu gọn được \(N\left( x \right) = {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 4x - 6\).

ĐúngSai
c

\(M\left( x \right) + N\left( x \right) = 3{x^4} + 2{x^3} + {x^2} - 5\).

ĐúngSai
d

Giá trị của đa thức \(M\left( x \right) + N\left( x \right)\) tại \(x = - 1\) là \( - 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(M\left( x \right) = 2{x^4} - 3{x^3} - x + 7{x^3} - 5x + 1\)

\( = 2{x^4} + \left( { - 3{x^3} + 7{x^3}} \right) + \left( { - x - 5x} \right) + 1\)

\( = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1\).

b) Sai.

Ta có: \(N\left( x \right) = - 2{x^3} + {x^2} + 3{x^4} + 5x - 2{x^4} - 6 + x\)

\( = \left( {3{x^4} - 2{x^4}} \right) - 2{x^3} + {x^2} + \left( {5x + x} \right) - 6\)

\( = {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\).

c) Đúng.

Ta có: \(M\left( x \right) + N\left( x \right) = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1 + {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\)

\( = \left( {2{x^4} + {x^4}} \right) + \left( {4{x^3} - 2{x^3}} \right) + {x^2} + \left( { - 6x + 6x} \right) + 1 - 6\)

\[ = 3{x^4} + 2{x^3} + {x^2} - 5\].

d) Đúng.

Thay \(x = - 1\) vào \(M\left( x \right) + N\left( x \right) = 3{x^4} + 2{x^3} + {x^2} - 5\) được:

\(3 \cdot {\left( { - 1} \right)^4} + 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} + {\left( { - 1} \right)^2} - 5 = 3 - 2 + 1 - 5 = - 3\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hai đa thức \(A\left( x \right) = \frac{5}{6}{x^3} - \frac{{12}}{7}{x^2} + 5x + \frac{5}{7}{x^2} + \frac{1}{6}{x^3} - 3x + 9\), \(B\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + 9x - 3\) và \(A\left( x \right) + C\left( x \right) = B\left( x \right)\). Khi đó:

a

Thu gọn đa thức \(A\left( x \right) = {x^3} + {x^2} + 2x + 9\).

ĐúngSai
b

Đa thức \(A\left( x \right)\) và \(B\left( x \right)\) có cùng bậc.

ĐúngSai
c

Đa thức \(C\left( x \right) = - {x^2} + 7x - 12\).

ĐúngSai
d

Giá trị của \(C\left( x \right)\) tại \(x = 2\) là một số nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(A\left( x \right) = \frac{5}{6}{x^3} - \frac{{12}}{7}{x^2} + 5x + \frac{5}{7}{x^2} + \frac{1}{6}{x^3} - 3x + 9\)

\( = \left( {\frac{5}{6}{x^3} + \frac{1}{6}{x^3}} \right) + \left( {\frac{5}{7}{x^2} - \frac{{12}}{7}{x^2}} \right) + \left( {5x - 3x} \right) + 9\)

\( = {x^3} - {x^2} + 2x + 9\).

b) Đúng.

Nhận thấy \(A\left( x \right) = {x^3} - {x^2} + 2x + 9\) và \(B\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + 9x - 3\) có cùng bậc là 3.

c) Đúng.

Ta có: \(A\left( x \right) + C\left( x \right) = B\left( x \right)\)

Suy ra \(C\left( x \right) = B\left( x \right) - A\left( x \right)\)

\( = {x^3} - 2{x^2} + 9x - 3 - {x^3} + {x^2} - 2x - 9\)

\( = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( { - 2{x^2} + {x^2}} \right) + \left( {9x - 2x} \right) - 3 - 9\)

\( = - {x^2} + 7x - 12\).

d) Sai.

Thay \(x = 2\) vào \(C\left( x \right)\) ta được \(C\left( 2 \right) = - {\left( 2 \right)^2} + 7 \cdot 2 - 12 = - 4 + 14 - 12 = - 2\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức \(F\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) và \(G\left( x \right) = - 3{x^2} - 2x + 2\). Biết \(K\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right)\). Hỏi bậc của đa thức \(K\left( x \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \(K\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5 + 3{x^2} + 2x - 2 = 6{x^2} + 4x - 7\).

Vậy \(K\left( x \right) = 6{x^2} + 4x - 7\) có bậc là hai.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức \(A\left( x \right) = {x^5} - 3{x^4} + {x^2} - 5\) và \(B\left( x \right) = 2{x^4} + 7{x^3} - {x^2} + 6\). Biết rằng\(C\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\). Hỏi hệ số tự do của của \(C\left( x \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Ta có: \(C\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right) = {x^5} - 3{x^4} + {x^2} - 5 + 2{x^4} + 7{x^3} - {x^2} + 6\)

\( = {x^5} - 3{x^4} + 2{x^4} + 7{x^3} + {x^2} - {x^2} + 6 - 5\)

\( = {x^5} - {x^4} + 7{x^3} + 1\).

Vậy \(C\left( x \right) = {x^5} - {x^4} + 7{x^3} + 1\) có hệ số tự do là 1.

18. Tự luận
1 điểm

Cho các đa thức \(P\left( x \right) = 5{x^3} - 7{x^2} + x + 7,\,\,Q\left( x \right) = 7{x^3} - 7{x^2} + 2x + 5,\,\,H\left( x \right) = 2{x^3} + 4x + 1\). Biết \(A\left( x \right) = 2P\left( x \right) - Q\left( x \right) + H\left( x \right)\). Hỏi bậc của đa thức \(A\left( x \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có: \(2P\left( x \right) = 2\left( {5{x^3} - 7{x^2} + x + 7} \right) = 10{x^3} - 14{x^2} + 2x + 14\)

Do đó, \(A\left( x \right) = 2P\left( x \right) - Q\left( x \right) + H\left( x \right)\)

\( = 10{x^3} - 7{x^3} + 2{x^3} - 14{x^2} + 7{x^2} + 2x + 4x - 2x + 14 - 5 + 1\)

\( = 5{x^3} - 7{x^2} + 4x + 10\).

Vậy \(A\left( x \right)\) có bậc là 3.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm hệ số tự do của hiệu \(F\left( x \right) - 2G\left( x \right)\) với \(F\left( x \right) = 5{x^4} + 4{x^3} - 3{x^2} + 2x - 1\) và \(G\left( x \right) = - {x^4} + 2{x^3} - 3{x^2} + 4x + 5\).

Xem đáp án

Đáp án: −11

Ta có: \(G\left( x \right) = - {x^4} + 2{x^3} - 3{x^2} + 4x + 5\) nên \(2G\left( x \right) = - 2{x^4} + 4{x^3} - 6{x^2} + 8x + 10\).

Do đó, \(F\left( x \right) - 2G\left( x \right) = 5{x^4} + 4{x^3} - 3{x^2} + 2x - 1 + 2{x^4} - 4{x^3} + 6{x^2} - 8x - 10\)

\( = \left( {5{x^4} + 2{x^4}} \right) + \left( {4{x^3} - 4{x^3}} \right) + \left( { - 3{x^2} + 6{x^2}} \right) + \left( {2x - 8x} \right) - 10 - 1\)

\( = 7{x^4} + 3{x^2} - 6x - 11\).

Do đó, hệ số tự do của −11.

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(P\left( x \right) + Q\left( x \right) = 3{x^2} - 6x + 5\) và \(P\left( x \right) - Q\left( x \right) = {x^2} + 2x - 3\). Xác định hệ số bậc cao nhất của đa thức \(P\left( x \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: 2

Cộng theo ta được:

\(\frac{\begin{array}{l}P\left( x \right) + Q\left( x \right) = 3{x^2} - 6x + 5\\P\left( x \right) - Q\left( x \right) = {x^2} + 2x - 3\end{array}}{{2P\left( x \right) = 4{x^2} - 4x + 2}}\)

Do đó, \(2P\left( x \right) = 2\left( {2{x^2} - 2x + 1} \right)\).

Suy ra \(P\left( x \right) = 2{x^2} - 2x + 1\).

Hệ số bậc vao nhất của \(P\left( x \right)\) là 2.