Trắc nghiệm Phép cộng và phép trừ đa thức một biến lớp 7 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép cộng và phép trừ đa thức một biến lớp 7 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 757 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức A = x4 + 3x2 + 2 và B = x3 – 2x2 + 3. Bạn An tính hiệu A – B như sau:

A – B = (x4 + 3x2 + 2) – (x3 – 2x2 + 3)

= x4 + 3x2 + 2 – x3 – 2x2 – 3         (Bước 1)

= x4 – x3 + (3x2 + 2x2) + (2 – 3)    (Bước 2)

= x4 – x3 + 5x2 – 1                           (Bước 3)

Do chưa cẩn thận trong quá trình chép từ nháp vào vở bạn An đã làm sai các bước là:

Bước 1;

Bước 2;

Bước 3;

Cả ba bước trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có hiệu A – B đúng là: A – B = (x4 + 3x2 + 2) –  (x3 – 2x2 + 3)

= x4 + 3x2 + 2 –  x3 + 2x2 –  3

= x4 –  x3 + (3x2 + 2x2) + (2 – 3)

= x4 –  x3 + 5x2 – 1.

Do đó sai ở bước 1 (đổi dấu sai).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho C = x4 + 3x2 – 5x và D = −x3 + 4x2 – 2. Tính E = D – C bằng cách đặt tính rồi tính ta được:

x4+3x2−5x−x3+4x2−2−x2−3x;

x4+3x2−5x−x3−2x4+x3+3x2−5x−2

x4+3x2−5x−x3−2x4−x3+3x2−5x−2

x4+3x2−5x−x3−2x4+3x3−5x−2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt tính rồi tính ta được:

x4+3x2−5x−x3−2x4−x33x2−5x−2.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các đơn thức 2x2; 3x3; 3x2; x3; x; 7x3; 3x; 9. Gọi A là tổng của các đơn thức đã cho. Đa thức A là:

11x3 + 4x2 + 4x + 9;

11x3 + 5x2 + 4x + 9;

10x3 + 5x2 + 4x + 9;

11x3 + 5x2 + 3x + 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A = 2x2 + 3x3 + 3x2 + x3 + x + 7x3 + 3x + 9

= (3x3 + x3 + 7x3) + (2x2 + 3x2) + (x + 3x) + 9

= 11x3 + 5x2 + 4x + 9

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba đa thức: A(x) = 3x3 + 5x – 1; B(x) = 10x3 + 3x2 – a;

Để cộng hai đa thức A(x) và B(x) bạn Huy viết:

+3x3+5x−110x3+3x2−1013x3+8x−11

Bạn Huy làm đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại bài cho đúng

Bạn Huy làm đúng;

Bạn Huy làm sai, sửa lại như sau: +3x3+5x−110x3+3x2−1013x3+3x2+5x−11 ;

Bạn Huy làm sai, sửa lại như sau: +3x3+5x−110x3+3x2−1013x3+8x2−11 ;

Bạn Huy làm sai, sửa lại như sau: +3x3+5x−110x3+3x2−1013x3+3x2−5x−1 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bạn Huy đã làm sai ( bạn ấy không sắp xếp thứ tự các hạng tử cùng bậc của hai đa thức trên).

Ta sửa lại như sau:

+3x3+5x−110x3+3x2−1013x3+3x2+5x−11.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho f(x) = x5 – 3x3 + x2 – 5 và g(x) = 2x5 + 7x2 + 3. Tính: f(x) – g(x).

Ta có các bước giải:

(I) f(x) – g(x) = (x5 – 3x3 + x2 – 5) – (2x5 + 7x2 + 3).

(II) f(x) = (x5 – 2x5) – 3x3 + (x2 – 7x2) + (– 5 – 3).

 (III) f(x) = x5 – 3x3 + x2 – 5 – 2x5 – 7x2 – 3.

 (IV) f(x) = −x5 – 3x3 – 6x2 – 8.

Trình tự các bước giải đúng là:

(I), (II), (III), (IV);

(I), (III), (II), (IV);

(I), (II), (IV), (III);

(I), (II), (IV), (III).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

f(x) – g(x) = (x5 – 3x3 + x2 – 5) – (2x5 + 7x2 + 3) (I).

= x5 – 3x3 + x2 – 5 – 2x5 – 7x2 – 3 (III).

= (x5 – 2x5) – 3x3 + (x2 – 7x2) + (– 5 – 3) (II).

= −x5 – 3x3 – 6x2 – 8 (VI)

Vậy trình tự bước giải đúng là: (I); (III); (II); (IV).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm hệ số tự do của hiệu 2A – B với A = 2x2 – 4x3 + 2x – 5; B = 2x3 – 3x3 + 4x + 5.

−15;

−5;

15;

−10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hệ số tự do của A là −5.

Hệ số tự do của B là 5.

Hệ số tự do của hiệu 2A – B = 2.(−5) – 5 = −15.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức H(x) = x3 – 2x2 + 1. Tìm đa thức P(x) sao cho H(x) + P(x) = x4 + 2x3 + x.

P(x) = x3 + 2x2 – 1;

P(x) = x4 + 2x3 + 2x2 + x – 1;

P(x) = x4 + x3 + 2x2 + x – 1;

P(x) = x4 + x3 + x2 + x – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

H(x) + P(x) = x4 + 2x3 + x

Suy ra

P(x) = x4 + 2x3 + x – H(x)

= x4 + 2x3 + x – (x3 – 2x2 + 1)

= x4 + 2x3 + x – x3 + 2x2 – 1

= x4 + (2x3 – x3) + 2x2 + x – 1

= x4 + x3 + 2x2 + x – 1.

Vậy P(x) = x4 + x3 + 2x2 + x – 1.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A = x2 + 3x3 – x – 1. Tìm đa thức B sao cho: A – B = −2x2

B = 3x2 – x – 1;

B = −2x2;

B = 3x3 – 2x2 – x – 1;

B = 3x3 + 3x2 – x – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A – B = −2x2

Suy ra:

B = A + 2x2

= x2 + 3x3 – x – 1 + 2x2

= 3x3 + 3x2 – x – 1

Vậy B = 3x3 + 3x2 – x – 1.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức P = −5x5 + 3x2 + 3x + 1 và Q = 5x5 + x4 + x3 + 2.

Bậc của mỗi đa thức P + Q và P – Q lần lượt là:

5, 4;

4, 3;

4, 5;

3, 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

P + Q = (−5x5 + 3x2 + 3x + 1) + (5x5 + x4 + x3 + 2)

= −5x5 + 3x2 + 3x + 1 + 5x5 + x4 + x3 + 2

= (−5x5 + 5x5) + x4 + x3 + 3x2 + 3x + (1 + 2)

= x4 + x3 + 3x2 + 3x + 3.

Bậc của  đa thức P + Q là 4.

P − Q = (−5x5 + 3x2 + 3x + 1) − (5x5 + x4 + x3 + 2)

= −5x5 + 3x2 + 3x + 1 – 5x5 – x4 – x3 – 2

= (−5x5 – 5x5) – x4 – x3 + 3x2 + 3x + (1 – 2)

= −10x5 – x4 – x3 + 3x2 + 3x – 2

Bậc của đa thức P + Q là 5.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm hệ số cao nhất của đa thức f(x) biết f(x) + k(x) = g(x) và k(x) = 2x3 + 4x2 + 2x và g(x) = 2x2 + 3x.

0;

−1;

–2;

–3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

f(x) + k(x) = g(x)

Suy ra

f(x) = g(x) – k(x)

= (2x2 + 3x) – (2x3 + 4x2 + 2x)

= 2x2 + 3x – 2x3 – 4x2 – 2x

= −2x3 – 2x2 + x

Vậy hệ số cao nhất của đa thức f(x) là −2

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính g(6) biết g(x) = f(x) – 3x2 + 2x + 4. Biết f(x) = 3x2.

13;

14;

15;

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

g(x) = f(x) – 3x2 + 2x + 4

= 3x2 – 3x2 + 2x + 4

= 2x + 4.

Khi đó g(6) = 2.6 + 4 = 16.

Vậy g(6) = 16.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức A(x) = −5x3 + 3x2 + 2 và B(x) = 3x3 + 4x + 1. Đa thức nào sau đây có nghiệm là x = 0?

A(x) – B(x);

A(x) + B(x);

A(x) – B(x) – B(x);

A(x) + B(x) + B(x).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

C(x) = A(x) – B(x) = (−5x3 + 3x2 + 2) – (3x3 + 4x + 1) = −5x3 + 3x2 + 2 – 3x3 – 4x – 1 = (−5x3− 3x3) + 3x2 − 4x + (2 – 1) = − 8x3 + 3x2 − 4x + 1.

Khi đó C(0) = − 8.03 + 3.02 – 4.0 + 1 = 1 suy ra x = 0 không là nghiệm của A(x) − B(x).

D(x) = A(x) + B(x) = = (−5x3 + 3x2 + 2) + (3x3 + 4x + 1) = −5x3 + 3x2 + 2 + 3x3 + 4x + 1 = (−5x3 + 3x3) + 3x2 + 4x + (2 + 1) = − 3x3 + 3x2 − 4x + 3.

D(0) = − 3.03 + 3.02 – 4.0 + 3 = 3 suy ra x = 0 không là nghiệm của A(x) + B(x).

E(x) = A(x) – B(x) – B(x) = (−5x4 + 3x2 + 2) – (3x3 + 4x + 1) – (3x3 + 4x + 1)

= −5x3 + 3x2 + 2 – 3x3 – 4x – 1 – 3x3 – 4x – 1

= (−5x3 – 3x3 – 3x3) + 3x2 + (– 4x – 4x) + (2 – 1 – 1)

= −11x3 + 3x2 – 8x

E(0) = −11.03 + 3.02 – 8.0 = 0 suy ra x = 0 là nghiệm của A(x) − B(x) − B(x).

F(x) = A(x) + B(x) + B(x) = (−5x4 + 3x2 + 2) + (3x3 + 4x + 1) + (3x3 + 4x + 1)

= −5x3 + 3x2 + 2 + 3x3 + 4x + 1 + 3x3 + 4x + 1

= (−5x3 + 3x3 + 3x3) + 3x2 + (4x + 4x) + (2 + 1 + 1)

= x3 + 3x2 + 8x + 4

F(0) = 03 + 3.02 + 8.0 + 4 = 4 suy ra x = 0 không là nghiệm của A(x) + B(x) + B(x).

Vậy x = 0 là nghiệm của đa thức A(x) – B(x) – B(x).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An được cô giáo phân công mua một số món quà tặng các bạn nhân tổng kết cuối kì I. An dự định mua bút, vở và sách tham khảo. Giả sử An cần mua x chiếc bút, x – 5 cuốn vở và x – 10 cuốn sách tham khảo. Giá của từng vật phẩm như sau:

Loại vật phẩm

Giá ( đồng)

Bút

3 000

Vở

10 000

Sách tham khảo

30 000

Đa thức biểu thị tổng số tiền An phải trả để mua những vật phẩm trên:

44 000x – 350 000;

43 000x – 300 000 ;

40 000x – 300 000 ;

43 000x – 350 000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số tiền An cần để mua bút là: 3 000x (đồng).

Số tiền An cần để mua vở là: 10 000(x – 5) (đồng).

Số tiền An cần để mua sách tham khảo là: 30 000(x – 10) (đồng).

Suy ra tổng số tiền An cần để mua các vật phẩm trên là:

3 000x + 10 000(x – 5) + 30 000( x – 10)

= 3 000x + 10 000x + 30 000x – 50 000 – 300 000

= 43 000x – 350 000 (đồng).

Vậy đa thức biểu thị tổng số tiền An phải trả để mua những vật phẩm trên:

43 000x – 350 000.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bể chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật có tỉ lệ chiều cao : chiều rộng : chiều dài là 4 : 1 : 3. Trong bể hiện còn 1 m3 nước. Gọi chiều rộng của bể là a ( mét). Đa thức biểu thị số mét khối nước cần phải bơm vào bể để bể đầy nước là:

12a3 – a;

12a3 – 1;

12a3 – 3a2;

4a3 – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chiều rộng của bể là a (m). Ta có tỉ lệ chiều cao : chiều rộng : chiều dài = 4 : 1 : 3.

Suy ra chiều dài của bể là 3a (m) và chiều cao của bể là 4a (m).

Thể tích của bể là: a. 3a. 4a = 12a3 (m3)

Thể tích nước cần bơm thêm vào bể để bể đầy nước là:

12a3 – 1 (m3)

Vậy đa thức biểu thị số mét khối nước cần phải bơm vào bể để bể đầy nước là: 12a3 – 1.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 50 km/h. Sau đó 1 giờ có một xe ô tô khác đi từ B đến A với vận tốc 80 km/h. Cả hai xe đều không nghỉ dọc đường.

Gọi D(x) là đa thức biểu thị quãng đường xe máy đi được và E(x) là đa thức biểu thị quãng đường xe ô tô đi được kể từ khi xuất phát đến khi xe máy đi được x (giờ).

Đa thức biểu thị khoảng cách hai xe khi xe máy đi được x (giờ) là:

|30x – 80|;

80 – 30x;

30x – 80;

|20x – 80|.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bởi vì xe ô tô xuất phát sau xe máy 1 giờ nên khi xe máy đi được x giờ thì xe ô tô đi được x – 1 (giờ).

Quãng đường xe ô tô đi được trong x – 1 (giờ) là: 80(x – 1) (km).

Quãng đường xe máy đi được trong x (giờ) là: 50x (km)

Suy ra khoảng cách của 2 xe khi xe máy đi dược x (giờ) là:

|80(x – 1) – 50x| = |80x – 50x – 80| = |30x – 80| (km)

Vậy đa thức biểu thị khoảng cách hai xe khi xe máy đi được x (giờ) là:

 |30x – 80| (km).