Trắc nghiệm Ôn tập một số yếu tố thống kê lớp 5 (có đáp án)
15 câu hỏi
Bảng dưới đây thống kê một số đồ dùng học tập mà cô Sáu bán được trong tuần qua:
Đồ dùng học tập | Bút bi | Compa | Bút chì | Kéo | Thước |
Số lượng đã bán (chiếc) | 31 | 32 | 35 | 33 | 36 |
Em hãy trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 6 dưới đây:
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Loại đồ dùng học tập mà cô Sáu bán được nhiều nhất là:
Bút bi
Bút chì
Kéo
Thước
Đáp án đúng là: D
So sánh số lượng đồ dùng học tập cô Sáu đã bán: 31 < 32 < 33 < 35 < 36
Vậy đồ dùng cô Sáu bán được nhiều nhất là: Thước.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Loại đồ dùng học tập mà cô Sáu bán được ít nhất là:
Bút bi
Bút chì
Compa
Kéo
Đáp án đúng là: A
So sánh số lượng đồ dùng học tập cô Sáu đã bán: 31 < 32 < 33 < 35 < 36
Vậy đồ dùng học tập cô Sáu bán được ít nhất là: Bút bi.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Các loại đồ dùng học tập cô Sáu đã bán sắp xếp theo số lượng bán từ ít đến nhiều là:
Thước, Bút chì, Kéo, Compa, Bút bi
Thước, Bút chỉ, Compa, Bút bi, Kéo
Bút bi, Kéo, Compa, Bút chì, Thước
Bút bi, Compa, Kéo, Bút chì, Thước
Đáp án đúng là: D
So sánh số lượng đồ dùng học tập cô Sáu đã bán: 31 < 32 < 33 < 35 < 36
Vậy đồ dùng học tập cô Sáu bán được được sắp xếp theo thứ tự từ ít đến nhiều là:
Bút bi, Compa, Kéo, Bút chì, Thước.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Các loại đồ dùng học tập cô Sáu đã bán sắp xếp theo số lượng bán từ nhiều đến ít là:
Thước, Bút chì, Kéo, Compa, Bút bi
Thước, Bút chì, Compa, Bút bi, Kéo
Bút bi, Kéo, Compa, Bút chì, Thước
Bút bi, Compa, Kéo, Bút chì, Thước
Đáp án đúng là: A
So sánh số lượng đồ dùng học tập cô Sáu đã bán:
36 > 35 > 33 > 32 > 31
Vậy đồ dùng học tập cô Sáu bán được được sắp xếp theo thứ tự từ nhiều đến ít là:
Thước, Bút chì, Kéo, Compa, Bút bi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu bán được là:
165 chiếc
167 chiếc
160 chiếc
176 chiếc
Đáp án đúng là: B
Tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu bán được là:
36 + 35 + 33 + 32 + 31 = 167 (chiếc)
Đáp số: 167 chiếc
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Biết mỗi chiếc bút chì cô Sáu bán với giá 3 000 đồng. Vậy cô Sáu bán bút chì thu được tất cả số tiền là:
105 000 đồng
108 000 đồng
96 000 đồng
87 000 đồng
Đáp án đúng là: A
Cô Sáu bán bút chì thu được số tiền là:
3 000 × 35 = 105 000 (đồng)
Đáp số: 105 000 đồng
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Lượng bánh bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

a) Lượng bánh quy bán ra như thế nào so với lượng bánh mì?
A. Nhỏ hơn B. Lớn hơn C. Bằng nhau
b) Tổng số bánh táo và bánh kem bán ra chiếm bao nhiêu phần trăm?
A. 62% B. 26% C. 30% D. 20%
a)
Đáp án đúng là: A
So sánh tỉ số phần trăm bánh quy và bánh mì ta có: 20% < 42%.
Vậy lượng bánh quy bán ra nhỏ hơn so với lượng bánh mì.
b)
Đáp án đúng là: B
Tổng số bánh táo và bánh kem bán ra chiếm số phần trăm là:
8% + 18% = 26%
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Trong thùng có 5 quả bóng màu xanh và 1 quả bóng màu đỏ, 2 quả bóng màu vàng. An lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lại màu của quả bóng đó rồi trả lại bóng vào thùng. Sau các lần thực hiện, An thu được kết quả như bảng sau:
Màu của quả bóng | Xanh | Đỏ | Vàng |
Số lần | 9 | 4 | 7 |
a) Tổng số lần lấy bóng của An là bao nhiêu?
A. 20 lần B. 21 lần C. 22 lần D. 23 lần
b) Màu bóng lấy được ít nhất là:
A. Xanh B. Đỏ C. Vàng
a)
Đáp án đúng là: A
Tổng số lần lấy bóng của An là:
9 + 4 + 7 = 20 (lần)
Đáp số: 20 lần
b)
Đáp án đúng là: B
So sánh số lần lấy bóng của các loại màu bóng: 4 < 7 < 9.
Vậy màu bóng lấy được ít nhất là màu đỏ.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Nam tung xúc xắc 10 lần, mỗi lần tung Nam quan sát số chấm xuất hiện rồi ghi lại và thu được kết quả như sau:
Số chấm | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần xuất hiện | 2 | 1 | 0 | 3 | 2 | 2 |
Số chấm xuất hiện nhiều nhất là:
1 chấm
3 chấm
4 chấm
6 chấm
Đáp án đúng là: C
So sánh số lần xuất hiện: 0 < 1 < 2 < 3
Vậy: Số chấm xuất hiện nhiều nhất là: 4 chấm
>
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Thời gian chạy 200 m của các bạn học sinh tổ 1 lớp 5C lần lượt là: 20 giây, 25 giây, 21 giây, 20,5 giây, 23 giây, 24 giây. Tỉ số giữa số học sinh chạy 200 m hết dưới 24 giây so với tổng số học sinh của tổ 1 là:




Đáp án đúng là: D
Thời gian dưới 24 giây là: 20 giây, 21 giây, 20,5 giây, 23 giây
Thời gian của 4 bạn chạy 200 m dưới 24 giây
Tỉ số giữa số học sinh chạy 200 m hết dưới 24 giây so với tổng số học sinh của tổ 1 là: 
Điền số thích hợp vào ô trống
Trong một buổi kiểm tra sức khỏe của lớp 5A, chiều cao của các bạn học sinh tổ 2 lần lượt là: 135 m, 140 m, 142 m, 138 m, 131 m, 145 m.
a) Tỉ số giữa số học sinh có chiều cao trên 141 m so với tổng số học sinh tổ 2 là: 
b) Chiều cao trung bình của học sinh tổ 2 là: … m
Hướng dẫn giải
a)
Chiều cao trên 141 cm là: 142 m, 145 m
Có 2 học sinh ở tổ 2 có chiều cao 141 cm
Vậy: Tỉ số giữa số học sinh có chiều cao trên 141 m so với tổng số học sinh tổ 2 là: 
b)
Chiều cao trung bình của học sinh tổ 2 là:
(135 + 140 + 142 + 138 + 131 + 145) : 6 = 138,5 m
Vậy: Chiều cao trung bình của học sinh tổ 2 là: 138,5 m
Điền số thích hợp vào ô trống
Số liệu về thành tích đạt được của một nhóm học viên lớp nhảy xa lần lượt là:
2,15 m; 2,34 m; 2,5 m; 3,05 m; 2,95 m; 2,7 m
a) Thành tích trung bình đạt được của mỗi học viên trong một nhóm đó là: … m
b) Tỉ số số học viên có thành tích trên 2,75 m so với tổng số học viên là: 
Hướng dẫn giải
a)
Thành tích trung bình đạt được của mỗi học viên trong một nhóm đó là:
(2,15 + 2,34 + 2,5 + 3,05 + 2,95 + 2,7) : 6 = 2,615 (m)
Vậy: Thành tích trung bình đạt được của mỗi học viên trong một nhóm đó là 2,615 m
b)
Thành tích trên 2,75 m là: 2,95 m; 3,05 m
Có 2 học viên có thành tích trên 2,75 m
Vậy: Tỉ số số học viên có thành tích trên 2,75 m so với tổng số học viên là: 
Điền số thích hợp vào ô trống
Bảng số liệu thống kê điểm số học sinh lớp 5A:
Điểm số | 10 | 9 | 8 | 7 |
Số học sinh | 7 | 17 | 13 | 3 |
a) Có … học sinh được điểm 9
b) Tỉ số số học sinh đạt điểm 8 so với số học sinh lớp 5A là: 
c) Số học sinh đạt điểm 10 chiếm …% so với số học lớp 5A
Hướng dẫn giải
a) Có 17 học sinh được điểm 9
b)
Có 13 học sinh đạt điểm 8
Lớp 5A có tất cả số học sinh là: 7 + 17 + 13 + 3 = 40 (học sinh)
Tỉ số số học sinh đạt điểm 8 so với số học sinh lớp 5A là: 1340
c)
Có 7 học sinh đạt điểm 10
Tỉ số phần trăm học sinh đạt điểm 10 so với số học lớp 5A là:
7 : 40 × 100% = 17,5%
Vậy: Số học sinh đạt điểm 10 chiếm 17,5% so với số học lớp 5A
Điền số thích hợp vào ô trống
Bảng số liệu thống kê các mệnh giá tiền của bạn Hải được lì xì trong dịp Tết:
Mệnh giá (đồng) | 10 000 | 20 000 | 50 000 | 100 000 | 200 000 | 500 000 |
Số tờ | 2 | 6 | 3 | 7 | 5 | 2 |
Bạn Hải dành 85% số tiền mệnh giá 20 000 đồng để tiết kiệm, phần còn của mệnh giá 20 000 đồng để mua đồ chơi. Số tiền Hải để mua đồ chơi là: ............. đồng.
Hướng dẫn giải
Hải nhận được số tiền mệnh giá 20 000 đồng là:
20 000 × 6 = 120 000 (đồng)
Hải dành số tiền mệnh giá 20 000 đồng để tiết kiệm là:
120 000 × 85 : 100 = 102 000 (đồng)
Hải dành số tiền mua đồ chơi là:
120 000 – 102 000 = 18 000 (đồng)
Đáp số: 18 000 đồng
Vậy số tiền Hải để mua đồ chơi là: 18 000 đồng.
Kéo thả thích hợp vào ô trống
Các bạn lớp 5G dùng vòng quay để chọn màu áo đồng phục lớp: màu trắng, màu đen và màu xanh. Mỗi bạn quay 1 lần, mũi tên chỉ vào màu nào nhiều nhất sẽ được lớp chọn làm màu áo đồng phục.
Bảng dưới đây cho kết quả quay của các bạn lớp 5G:
Màu áo | Màu trắng | Màu đen | Màu xanh |
Số lần quay trúng | 12 | 15 | 18 |
a) Màu … là màu áo được lớp chọn làm màu áo đồng phục.
b) Tỉ số phần trăm số bạn quay vào màu xanh chiếm …% số học sinh lớp 5G.

Hướng dẫn giải
a) So sánh số lần quay trúng các màu: 12 < 15 < 18
Màu quay trúng nhiều nhất là: màu xanh
Vậy: Màu xanh là màu áo được lớp chọn làm màu áo đồng phục.
b)
Tổng số lần quay của lớp 5G là:
12 + 15 + 18 = 45 (lần)
Tỉ số phần trăm số bạn quay vào màu xanh là:
18 : 45 = 40%
Vậy: Tỉ số phần trăm số bạn quay vào màu xanh chiếm 40% số học sinh lớp 5G.



