15 câu trắc nghiệm Toán 5 Ôn tập một số yếu tố xác suất (có đáp án)
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 5 Ôn tập một số yếu tố xác suất (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 570 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

Bảng dưới đây thống kê một số đồ dùng học tập mà cô Sáu bán được trong tuần qua:

Đồ dùng học tập

Bút bi

Compa

Bút chì

Kéo

Thước

Số lượng đã bán (chiếc)

31

32

35

33

36

Em hãy trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 5 dưới đây: \[\frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\]

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số giữa số chiếc kéo cô Sáu bán được so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:

\(\frac{{33}}{{167}}\)

\(\frac{{31}}{{167}}\)

\(\frac{{32}}{{167}}\)

\(\frac{{35}}{{167}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số đồ dùng học tập cô Sáu bán được là:

31 + 32 + 35 + 33 + 36 = 167 (chiếc)

Tỉ số giữa số chiếc kéo cô Sáu bán được so với tổng số lượng đồ dùng

học tập mà cô Sáu đã bán là:

33 : 167 = \(\frac{{33}}{{167}}\)

Đáp số: \(\frac{{33}}{{167}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số giữa số chiếc bút chì cô Sáu bán được so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:

\(\frac{{33}}{{167}}\)

\(\frac{{31}}{{167}}\)

\(\frac{{32}}{{167}}\)

\(\frac{{35}}{{167}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tỉ số giữa số chiếc bút chì cô Sáu bán được so với tổng số lượng

đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:

35 : 167 = \[\frac{{35}}{{167}}\]

Đáp số: \[\frac{{35}}{{167}}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số giữa số dồ dùng học tập cô Sáu bán được ít nhất so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:

\(\frac{{33}}{{167}}\)

\(\frac{{31}}{{167}}\)

\(\frac{{32}}{{167}}\)

\(\frac{{35}}{{167}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So sánh số đồ dùng cô Sáu đã bán ta có: 31 < 32 < 33 < 35 < 36

Vậy đồ dùng cô Sáu bán được ít nhất là: bút bi.

Tỉ số giữa số bút bi cô Sáu bán được với với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:

31 : 167 = \[\frac{{31}}{{167}}\]

Vậy tỉ số giữa số dồ dùng học tập cô Sáu bán được ít nhất so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là: \[\frac{{31}}{{167}}\]

</>

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số giữa số dồ dùng học tập cô Sáu bán được nhiều nhất so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:

\(\frac{{33}}{{167}}\)

\(\frac{{31}}{{167}}\)

\(\frac{{32}}{{167}}\)

\(\frac{{35}}{{167}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So sánh số đồ dùng cô Sáu đã bán ta có: 31 < 32 < 33 < 35 < 36

Vậy đồ dùng cô Sáu bán được nhiều nhất là: thước.

Tỉ số giữa số thước cô Sáu bán được so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:

36 : 167 = \[\frac{{36}}{{167}}\]

Vậy tỉ số giữa số dồ dùng học tập cô Sáu bán được nhiều nhất so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là: \[\frac{{36}}{{167}}\]

</>

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số giữa số chiếc compa cô Sáu bán được so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:

\(\frac{{31}}{{167}}\)

\(\frac{{35}}{{167}}\)

\(\frac{{32}}{{167}}\)

\(\frac{{33}}{{167}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tỉ số giữa số chiếc compa cô Sáu bán được so với tổng số lượng

đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:

32 : 167 = \[\frac{{32}}{{167}}\]

Đáp số: \[\frac{{32}}{{167}}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Gieo một đồng xu 10 lần, trong đó có 3 lần xuất hiện mặt sấp. Vậy tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp so với tổng số lần tung là:

\[\frac{7}{{10}}\]

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{7}{3}\]

\[\frac{3}{{10}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp so với tổng số lần tung là: 3 : 10 = \[\frac{3}{{10}}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Gieo một đồng xu 15 lần, trong đó có 7 lần xuất hiện mặt sấp. Tính tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa so với tổng số lần tung?

\[\frac{7}{{10}}\]

\[\frac{8}{{15}}\]

\[\frac{7}{{15}}\]

\[\frac{3}{{10}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lần xuất hiện mặt ngửa là:

15 – 7 = 8 (lần)

Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa so với tổng số lần tung:

8 : 15 = \[\frac{8}{{15}}\]

Đáp số: \[\frac{8}{{15}}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Bình thực hiện sút liên tiếp 10 quả bóng vào khung thành thì có 3 lần sút trượt. Tỉ số giữa số lần Bình sút trúng so với tổng số lần Bình đã sút là:

\(\frac{3}{{10}}\)

\(\frac{3}{7}\)

\(\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{{10}}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số lần Bình sút trúng là:

10 – 3 = 7 (lần)

Tỉ số giữa số lần Bình sút trúng so với tổng số lần Bình đã sút là:

7 : 10 = \[\frac{7}{{10}}\]

Đáp số: \[\frac{7}{{10}}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

An thực hiện sút liên tiếp 10 quả bóng vào khung thành thì có 7 lần sút trượt. Tỉ số giữa số lần An sút trượt so với tổng số lần An đã sút là:

\[\frac{7}{{10}}\]

\[\frac{3}{{10}}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{3}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ số giữa số lần An sút trượt so với tổng số lần An đã sút là:

7 : 10 =\[\frac{7}{{10}}\]

Đáp số: \[\frac{7}{{10}}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Cho bảng số liệu về tỉ số phần trăm các loại nước uống yêu thích của các bạn lớp 5B.

Loại nước uống

Nước chanh

Nước cam

Trà sữa

Sinh tố

Tỉ số phần trăm

23%

35%

14%

28%

Loại nước uống chiếm trên 30% nước uống yêu thích của các bạn lớp 5B là:

Nước cam

Nước chanh

Trà sữa

Sinh tố

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

So sánh tỉ số phần trăm các loại nước uống với 30% ta có:

14% < 23% < 28% < 30% < 35%.

Vậy loại nước uống chiếm trên 30% nước uống yêu thích của các bạn lớp 5B là: nước cam.

>

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Nam gieo một con xúc xắc 6 mặt nhiều lần. Dưới đây là bảng kết quả ghi chép số lần xuất hiện các mặt của con xúc xắc:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần

7

3

4

2

3

2

a) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là: \[\frac{{...}}{{...}}\]

b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt lẻ so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là: \[\frac{{...}}{{...}}\]

c) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là: \[\frac{{...}}{{...}}\]

d) Số lần xuất hiện mặt lẻ chiếm … % so với tổng số lần đã gieo xúc xắc. (Làm tròn đến hàng phần mười)

e) Số lần xuất hiện mặt chẵn chiếm … % so với tổng số lần đã gieo xúc xắc. (Làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng số lần đã gieo xúc xắc là:

7 + 3 + 4 + 2 + 3 + 2 = 21 (lần)

a) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là: \[\frac{2}{{21}}\]

b)

Tổng số lần xuất hiện mặt lẻ là:

7 + 4 + 3 = 14 (lần)

Vậy: Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt lẻ so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là:

14 : 21 = \[\frac{2}{3}\]

c)

Tổng số lần xuất hiện mặt chẵn là:

3 + 2 + 2 = 7 (lần)

Vậy: Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là:

7 : 21 = \[\frac{1}{3}\]

d)

Số lần xuất hiện mặt lẻ là: 14 lần

Tổng số lần gieo xúc xắc là: 21 lần

Số lần xuất hiện mặt lẻ chiếm số phần trăm là:

14 : 21 × 100% = 66,7%

e)

Số lần xuất hiện mặt chẵn là: 7 lần

Tổng số lần gieo xúc xắc là: 21 lần

Số lần xuất hiện mặt chẵn chiếm số phần trăm là:

7 : 21 × 100% = 33,3%

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Bảng số liệu thống kê các mệnh giá tiền của bạn Nam được lì xì trong dịp Tết:

Mệnh giá (đồng)

10 000

20 000

50 000

100 000

200 000

500 000

Số tờ

25

26

12

10

5

2

a) Tỉ số giữa số tờ tiền có mệnh giá 50 000 đồng và tổng số tờ tiền là: \[\frac{{...}}{{...}}\]

b) Bạn Nam dành 85% số tiền đó để tiết kiệm, phần còn lại để mua đồ chơi. Số tiền Nam để mua đồ chơi là: … đồng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Tổng số tờ bạn Nam nhận được là: 25 + 26 + 12 + 10 + 5 + 2 = 80 (tờ)

Vậy: Tỉ số giữa số tờ tiền có mệnh giá 50 000 đồng và tổng số tờ tiền là: \[\frac{{12}}{{80}} = \frac{3}{{20}}\]

b)

Tổng số tiền bạn Nam nhận được trong dịp Tết là:

10 000 × 25 + 20 000 × 26 + 50 000 × 12 + 100 000 × 10 + 200 000 × 5 + 500 000 × 2 = 4 370 000 (đồng)

Số tiền bạn Nam để tiết kiệm là:

4 370 000 × 85 : 100 = 3 714 500 (đồng)

Số tiền Nam để mua đồ chơi là:

4 370 000 – 3 714 500 = 1 092 500 (đồng)

Vậy: Số tiền Nam để mua đồ chơi là 1 092 500 đồng

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Quan sát biểu đồ về kết quả điều tra hoạt động yêu thích của các bạn học sinh lớp 5A trong giờ giải lao

a) Số học sinh thích vẽ vào lúc giải lao chiếm tỉ số phần trăm là: … %

b) Số học sinh thích vận động vào lúc giải lao chiếm tỉ số phần trăm là: … %

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Số học sinh thích vẽ vào lúc giải lao chiếm tỉ số phần trăm là:

50% - 10% - 15% = 25%

b) Số học sinh thích vận động vào lúc giải lao chiếm tỉ số phần trăm là: 50%

14. Tự luận
1 điểm

Kéo thả thích hợp vào ô trống

Trong thùng có 5 quả bóng xanh, 4 quả bóng đỏ, 2 quả bóng vàng. Nam lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng rồi quan sát màu của quả bóng.

a) Nam … lấy được quả bóng đỏ

b) Nam … lấy được quả bóng tím

Kéo thả thích hợp vào ô trốngTrong thùng có 5 quả bóng xanh, 4 quả bóng đỏ, 2 quả bóng vàng. Nam lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng rồi quan sát màu của quả bóng. a) Nam … lấy được quả bóng đỏb) Nam … (ảnh 1)

Xem đáp án

Kéo thả thích hợp vào ô trốngTrong thùng có 5 quả bóng xanh, 4 quả bóng đỏ, 2 quả bóng vàng. Nam lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng rồi quan sát màu của quả bóng. a) Nam … lấy được quả bóng đỏb) Nam … (ảnh 2)

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Các bạn lớp 5A dùng vòng quay để chọn màu áo đồng phục lớp: màu trắng, màu đen và màu xanh. Mỗi bạn quay 1 lần, mũi tên chỉ vào màu nào nhiều nhất sẽ được lớp chọn làm màu áo đồng phục.

Bảng dưới đây cho kết quả quay của các bạn lớp 5A:

Màu áo

Màu cam

Màu tím

Màu xanh

Số lần quay trúng

12

15

18

a) Tỉ số phần trăm số bạn quay vào màu xanh chiếm …% số học sinh lớp 5A

b) Tỉ số số lần quay trúng màu cam với số lần quay trúng màu xanh là: \[\frac{{...}}{{...}}\]

c) Tỉ số số lần quay trúng màu tím với số lần quay trúng màu cam là: \[\frac{{...}}{{...}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Tổng số học sinh lớp 5A là:

12 + 15 + 18 = 45 (học sinh)

Số các bạn quay vào màu xanh chiếm số phần trăm so với số học sinh lớp 5A là:

18 : 45 × 100% = 40%

Vậy: Tỉ số phần trăm số bạn quay vào màu xanh chiếm 40% số học sinh lớp 5A

b) Tỉ số số lần quay trúng màu cam với số lần quay trúng màu xanh là: \[\frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\]

c) Tỉ số số lần quay trúng màu tím với số lần quay trúng màu cam là: \[\frac{{15}}{{12}} = \frac{5}{4}\]